Tìm kiếm phương trình hóa học

Hãy nhập vào chất tham gia hoặc/và chất sản phẩm để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: H2 O2

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

4Au + 3O2 → 2Au2O3 | Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

Au | vàng | + O2 | oxi | Chất khí = Au2O3 | Vàng Oxit | Chất rắn, Điều kiện Điều kiện khác ở nhiệt độ cao, Đốt nóng mẫu Au rồi đưa nhanh vào bình đựng khí oxi, Phản ứng không xảy ra, Cấu hình electron của vàng đạt trạng thái bền vững. Tính chất này làm cho chúng không phản ứng với oxy.


Thông tin chi tiết về phương trình

Điều kiện phản ứng khi cho tác dụng Au + O2

  • Chất xúc tác: không có
  • Nhiệt độ: thường
  • Áp suất: thường
  • Điều kiện khác: không có

Quá trình phản ứng Au + O2

Quá trình: Đốt nóng mẫu Au rồi đưa nhanh vào bình đựng khí oxi

Lưu ý: Cấu hình electron của vàng đạt trạng thái bền vững. Tính chất này làm cho chúng không phản ứng với oxy.

Hiện tượng xảy ra sau phản ứng Au + O2

Hiện tượng: Phản ứng không xảy ra

Thông tin chi tiết các chất tham gia phản ứng

Thông tin về Au (vàng)

  • Nguyên tử khối: 196.9665690 ± 0.0000040
  • Màu sắc: chưa cập nhật
  • Trạng thái: chưa cập nhật
Au-vang-22

Trong tất cả các khoáng chất được khai thác từ Trái đất, không có khoáng chất nào hữu ích hơn vàng . Tính hữu dụng của nó có được từ sự đa dạng của các thuộc tính đặc biệt. Vàng dẫn điện, không bị xỉn màu, rất dễ gia công, có thể kéo thành dây, có thể rèn thành các tấm mỏng, hợp kim với nhiều kim lo...

Thông tin về O2 (oxi)

  • Nguyên tử khối: 31.99880 ± 0.00060
  • Màu sắc: không màu
  • Trạng thái: Chất khí
O2-oxi-163

Oxy là một chất khí không màu, không mùi và không vị là một chất khí cần thiết cho sự tồn tại của con người. Oxy có nhiều ứng dụng trong ngành sản xuất thép và các quá trình luyện, chế tạo kim loại khác, trong hóa chất, dược phẩm, chế biến dầu khí, sản xuất thủy tinh và gốm cũng như sản xuất giấy và...

Thông tin chi tiết các chất sản phẩm sau phản ứng

Thông tin về Au2O3 (Vàng Oxit)

  • Nguyên tử khối: 441.93134 ± 0.00091
  • Màu sắc: màu nâu đỏ
  • Trạng thái: Chất rắn

Vàng Oxit ứng dụng ở các khu vực bề mặt cao được mong muốn như xử lý nước và trong các ứng dụng pin nhiên liệu và năng lượng mặt trời. Hạt nano cũng tạo ra diện tích bề mặt rất cao....

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Au

Xem tất cả phương trình điều chế Au

Các phương trình điều chế O2

Xem tất cả phương trình điều chế O2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

CH2=CHCOONaHO-C6H2(NO2)3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất natri acrylat và chất Acid picric

Xem thêm

CH2=CHCH3CH2Br-CH(Br)-CH3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Propen và chất 1,2-đibrompropan

Xem thêm

CH3-CH2-CH3CH2(CH3)-CH2-CH3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Propan và chất Isobutan (metyl propan)

Xem thêm

CH3CH2CH2OHCH3CH2CH=O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất 1-propanal (propan-1-ol) và chất Propanal

Xem thêm

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Khám Phá Tin Tức Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Cập Nhật 13/07/2024