Tìm kiếm phương trình hóa học

Hãy nhập vào chất tham gia hoặc/và chất sản phẩm để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: H2 O2

Bảng Một Số Nguyên Tố Hoá Học - Lớp 8 - Phiên bản 2026

Bảng nguyên tố được dùng nhiều nhất trong chương trình lớp 8


Chú thích:

- Trong bảng các nguyên tô phi kim in chữ màu xanh, trong số đó có heli, neon, agon là nguyên tố khí hiếm. Các nguyên tô kim loại in chữ màu đen)

- Khi liên kết với nguyên tử H và kim loại, nguyên tô phi kim chỉ thể hiện một hoá trị và là hoá trị ghi ở đầu

- Những tên nguyên tô như cacbon, clo... có nguồn gốc từ lên tiếng La-tinh (carboneum, chlorum...). Tên tiếng La-tinh của lưu huỳnh là sulfur...

Vị trí Nguyên tố Viết tắt Nguyên tử khối Nhiệt độ nóng chảy

Các chất hoá học phổ biến

Coban(II) florua có dạng chất rắn màu tím đến đỏ. Chìm và tan từ từ trong nước Coban(II) florua có thể được điều chế từ phản ứng của coban(II) chloride khan hoặc coban(II) oxit với hydro florua: CoCl2 + 2HF → CoF2 + 2HCl CoO + 2HF → CoF2 + H2O

Trạng thái: đang cập nhật...

Coban(II) iodat có dạng tinh thể, màu sắc phụ thuộc vào mức độ ngậm nước của nó: màu chàm (dạng khan), màu dương sáng (ngậm 2 nước), màu đỏ nhạt (ngậm 3 nước), màu tím hồng (ngậm 4 nước), màu hồng (ngậm 5 nước), màu đỏ (ngậm 6 nước). Các hợp chất iốt hòa tan trong nước; tuy nhiên, các dung dịch giàu iodua đóng vai trò là chất hòa tan tốt hơn để tạo ra các dung dịch iodua.

Trạng thái: đang cập nhật...

Coban(II) iodua dạng α có tinh thể lục giác màu đen, dạng β: bột màu vàng. tan trong nước ở mức 67g/100 mL, tan trong nhiều dung môi, tạo phức. Coban(II) iodua được điều chế bằng cách xử lý bột coban vào khí HI.

Trạng thái: đang cập nhật...

Coban(II) molybdat có dạng tinh thể đen hoặc màu lục nhạt, không mùi, không tan trong nước, tạo phức với amonia Phản ứng trao đổi là phương pháp đơn giản để tạo ra muối: Na2MoO4 + CoCl2 -> CoMoO4 + 2NaCl

Trạng thái: đang cập nhật...

Coban dinitrat là một muối coban, trong đó kim loại coban ở trạng thái oxi hóa +2 và anion phản ứng là nitrat. Nó là chất rắn màu đỏ không mùi. Hợp chất này là một muối tan được trong nước và các dung môi phân cực khác. Hợp chất dưới dạng ngậm nước hexahydrat được điều chế bằng kim loại coban hoặc một trong các hợp chất của coban như oxit, hydroxit hoặc cacbonat với axit nitric: Co + 4HNO3 + 4H2O → Co(H2O)6(NO3)2 + 2NO2↑ CoO + 2HNO3 + 5H2O → Co(H2O)6(NO3)2 CoCO3 + 2HNO3 + 5H2O → Co(H2O)6(NO3)2 + CO2↑

Trạng thái: đang cập nhật...

Coban(II) hidroxit có dạng bột hồng đỏ hoặc bột xanh dương, hòa tan trong axit, amonia; không hòa tan trong kiềm loãng. Nó được sử dụng nhiều như tác nhân làm khô cho sơn, vecni và mực, trong việc điều chế các hợp chất coban khác, như một chất xúc tác và trong việc sản xuất điện cực pin. Coban(II) hydroxit kết tủa như một chất rắn khi một hydroxit kim loại kiềm được thêm vào một dung dịch nước muối Co2+: Co2+ + 2NaOH → Co(OH)2 + 2Na+

Trạng thái: đang cập nhật...

Coban(III) hidroxit là bột màu nâu đen hoặc xanh lá cây đậm, có thể tạo phức với amonia. Dạng màu nâu đen là một chất rắn ổn định, bột màu xanh lá cây đậm tạo thành khá ổn định ở nhiệt độ nitơ lỏng, nhưng ở nhiệt độ phòng nó chuyển sang màu nâu sẫm trong vòng vài ngày.

Trạng thái: đang cập nhật...

Coban sunfua là chất rắn màu đen (alpha), tinh thể màu đỏ xám (beta), tan nhẹ trong acid, không tan trong nước. Phân hủy khi đun nóng. Khi đun nóng tạo ra khí độc và khói gây khó chịu bao gồm hydro sunfua và oxit lưu huỳnh. Phản ứng với chất oxi hóa mạnh.

Trạng thái: đang cập nhật...

Coban disunfua là bột rắn màu đen, tan nhẹ trong acid, không tan trong nước.

Trạng thái: đang cập nhật...
Xem tất cả chất hoá học

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Na2[Pd(OH)4]PdO

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sodium tetrahydroxypalladate(II) và chất Paladi oxit

Xem thêm

[Pd(NH3)4](OH)2[Pd(NH3)4]Cl2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Tetraaminepalladium(II) hydroxide và chất Tetraaminepalladium(II) chloride

Xem thêm

(NH4)4SnS4(NH4)2PdCl4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sodium Tetrathiostannate (IV) và chất Ammonium tetrachloropalladate(II)

Xem thêm

K2PdCl4(NH4)2PdCl6

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Potassium Tetrachloropallidate và chất Ammonium hexachloropalladate(IV)

Xem thêm