Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất thủy ngân oxit và chất Natri dicromat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất thủy ngân oxit và chất Natri dicromat


Điểm khác nhau giữa chất thủy ngân oxit và chất Natri dicromat

Tính chất thủy ngân oxit Natri dicromat
Tên tiếng Việt thủy ngân oxit Natri dicromat
Tên tiếng Anh Sodium dichromate; Sodium bichromate; Dichromic acid disodium salt
Nguyên tử khối 216.5894 261.9675
Khối lượng riêng (kg/m3) 11140 2520
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc rắn màu vàng hoặc đỏ
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HgO tham gia Phương trình Na2Cr2O7 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HgO Phương trình điều chế Na2Cr2O7

Chất hoá học HgO (thủy ngân oxit)

HgO-thuy+ngan+oxit-108

HgO đôi khi được dùng để sản xuất thủy ngân bởi nó rất dễ bị phân hủy để tạo thành thủy ngân và cho ô-xi thoát ra. Năm 1774, Joseph Priestley đã phát hiện khí thoát ra khi nung nóng đi ô xít thủy ngân dù ông không xác định đó là ô-xi. Ông đã gọi nó là "dephlogisticated air".Lavoisier đã gọi "dephlogisticated air" là "oxygen" do hợp chất axít mà chất khí này tạo ra. Đây là lý do tại sao các sách giáo khoa về sự phát hiện ra ô-xi đều không chính xác khi thực sự không thể trả lời câu hỏi ai "phát hiện" ra-ô xi. HgO cũng được sử dụng làm nguyên liệu cho catốt ắc quy thủy ngân

Chất hoá học Na2Cr2O7 (Natri dicromat)

Na2Cr2O7-Natri+dicromat-1162

Natri dichromat là một hợp chất vô cơ, tinh thể, có màu cam đến đỏ, phát ra khói crom độc hại khi đun nóng. Hòa tan trong nước, metanol, etanol. Nó có tính ăn mòn cao và là chất oxy hóa mạnh. Chất này chủ yếu được sử dụng để sản xuất các hợp chất crom khác, nhưng cũng được sử dụng trong bùn khoan, xử lý kim loại, chất bảo quản gỗ, sản xuất thuốc nhuộm và hóa chất hữu cơ và như một chất ức chế ăn mòn. Natri dicromat chủ yếu ảnh hưởng đến hệ hô hấp gây loét, khó thở, viêm phế quản, viêm phổi và hen suyễn nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến đường tiêu hóa, gan, thận và hệ thống miễn dịch. Chất này được biết đến là một chất gây ung thư ở người và có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi và ung thư khoang mũi họng.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế HgO

Xem tất cả phương trình điều chế HgO

Các phương trình điều chế Na2Cr2O7

Xem tất cả phương trình điều chế Na2Cr2O7

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Fe2ZnO4M

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Iron zinc oxide và chất Kim loại

Xem thêm

FO3SNa2Se

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Florosunfit và chất Natri selenua

Xem thêm

Pb2P2O6(SO4)

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Chì hypophosphat và chất Ion sunfat

Xem thêm

Cr2(TeO4)3Ba(NO2)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Crom(III) Telurat và chất Bari nitrit

Xem thêm