Advertisement
Advertisement
Advertisement
Thảo luận 2 Tài liệu ôn thi THPT 2020

HNO3 + S = H2O + H2SO4 + NO2 | Phương Trình Hóa Học

axit nitric + sulfua = nước + axit sulfuric + nitơ dioxit |


Hãy chia sẽ cho bạn bè nếu nếu tài liệu này là hữu ích nhé

Chia sẻ qua facebook

Hoặc chia sẽ link trực tiếp:

http://phuongtrinhhoahoc.com/phuong-trinh/HNO3+S=H2O+H2SO4+NO2-598

6HNO3 + S2H2O + H2SO4 + 6NO2
(dd đậm đặc) (rắn) (lỏng) (dd) (khí)
(không màu) (vàng) (không màu) (không màu) (nâu đỏ)
63 32 18 98 46
6 1 2 1 6 Hệ số
Nguyên - Phân tử khối (g/mol)
Số mol
Khối lượng (g)

Điều kiện phản ứng

Không có

Cách thực hiện phản ứng

cho S tác dụng vời dung dịch axit HNO3.

Hiện tượng nhận biết

Chất rắn màu vàng Lưu huỳnh (S) tan dần và xuất hiện khí nâu đỏ Nito dioxit (NO2) làm sủi bọt khí.

Thông tin thêm

Khi đun nóng, HNO3 đặc có thể oxi hoá được các phi kim như C, S, P

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Phương Trình Hóa Học chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!

Phản ứng oxi-hoá khử

Phản ứng oxi hóa khử thường liên quan đến việc chuyển giao điện tử (electron) giữa các đối tượng hóa học. Để hiểu được trọn vẹn phản ứng oxi hoá khử bạn cần hiểu Chất khử: chất khử là chất cho electron, nói cách khác, chất khử sẽ có số oxi hoá tăng sau khi phản ứng xảy ra. Trong định nghĩa của chương trình phổ thông, chất khử cũng được gọi là chất bị oxi hoá. Chất oxi hoá: ngược lại với chất khử, là chất nhận electron. Chất oxi hoá có số oxi hoá tăng sau phản ứng. Chất oxi hoá, trong định nghĩa của chương trình phổ thông còn được gọi là chất bị khừ.

Xem tất cả Phản ứng oxi-hoá khử

Câu hỏi minh họa

Câu 1. Lưu huỳnh thề hiện tính khử

Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) S + O2 → (t0) SO2;
(b) S + 3F2 (t0)→ SF6;
(c) S + Hg → HgS;
(d) S + 6HNO3 đặc (t0)→ H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là:


A. 2
B. 3
C. 1
D. 4

Xem đáp án câu 1
Advertisement

Câu 2. Phản ứng lưu huỳnh thể hiện tính khử

Cho đơn chất lưu huỳnh tác dụng với các chất: O2; H2; Hg; HNO3 đặc,
nóng; H2SO4 đặc, nóng trong điều kiện thích hợp. Số phản ứng trong đó lưu
huỳnh thể hiện tính khử là


A. 5
B. 2
C. 4
D. 3

Xem đáp án câu 2
Advertisement

Câu 3. Chất tạo ra H2SO4 bằng một phản ứng

Trong các chất sau: Cl2, CuSO4, S, SO2, H2S, Fe2(SO4)3, SO3. Số chất có
thể tạo ra H2SO4 bằng một phản ứng là:


A. 3
B. 5
C. 7
D. 6

Xem đáp án câu 3
Advertisement

Đóng góp nội dung

Từ Điển Phương Trình đã xây dựng một công cụ tìm kiếm mở rộng kết hợp với Google Vietnam

Click vào đây để tìm kiếm thông tin mở rộng

Báo lỗi cân bằng

Nếu bạn nhận ra phương trình này chưa được cân bằng chính xác. Hãy click vào nút bên dưới để thông báo cho chúng mình biết nhé

Click vào đây để báo lỗi

Thảo luận hóa học

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Phương Trình Hóa Học chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!

Advertisement

Bài học liên quan

Các bài học trong sách giáo khoa có sử dụng phương trình hóa học này:

Bài 9. Axit nitric và muối nitrat" Bài 12. Axit nitric và muối nitrat"
Advertisement
Advertisement

Phương trình sử dụng H2O (nước) là chất sản phẩm

(Water; Hydrogen oxide; Drinking water; Steam)

CO + H2O + PdCl2 => 2HCl + CO2 + Pd 3H2O + P2O5 => 2H3PO4 2H2O + 2KMnO4 + 5SO2 => 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 Xem tất cả phương trình tạo ra H2O

Phương trình sử dụng NO2 (nitơ dioxit) là chất sản phẩm

(nitrogen dioxide)

H2O + 3NO2 => 2HNO3 + NO 2NO2 + 2S => N2 + 2SO2 2NO2 + O3 => N2O5 + 2O2 Xem tất cả phương trình tạo ra NO2

Chia sẻ là yêu thương

Ngoài ra, một trong những cách đơn giản nhất là bạn Like và Share trang Facebook của chúng mình.

Nhân quả trong cuộc sống Tranh nhân quả, Nhân tán thán thành công của người, Quả: có nhiều cơ hội may mắn trong đời

Doanh thu từ quảng cáo giúp chúng mình duy trì nội dung chất lượng cho website - vì sao chúng mình phải đặt quảng cáo ? :D

Tôi không muốn hỗ trợ Từ Điển (Đóng) - :(