Advertisement
Advertisement
Advertisement
Thảo luận 5 Tài liệu ôn thi THPT 2020

Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3 + H2O | Phương Trình Hóa Học

canxi hidroxit hoặc tôi vôi + Cacbon dioxit = canxi cacbonat + nước |


Hãy chia sẽ cho bạn bè nếu nếu tài liệu này là hữu ích nhé

Chia sẻ qua facebook

Hoặc chia sẽ link trực tiếp:

http://phuongtrinhhoahoc.com/phuong-trinh/Ca(OH)2+CO2=CaCO3+H2O-305

Ca(OH)2 + CO2CaCO3 + H2O
(dd) (khí) (kt) (lỏng)
(trắng) (không màu) (trắng) (không màu)
74 44 100 18
1 1 1 1 Hệ số
Nguyên - Phân tử khối (g/mol)
Số mol
Khối lượng (g)

Điều kiện phản ứng

Không có

Cách thực hiện phản ứng

sục khí CO2 qua dung dịch nước vôi trong.

Hiện tượng nhận biết

Xuất hiện kết tủa trắng Canxi cacbonat (CaCO3) trong dung dịch.

Thông tin thêm

Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với oxit axit, tạo thành muối và nước.

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Phương Trình Hóa Học chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!

Phản ứng trung hoà

Xem tất cả Phản ứng trung hoà

Câu hỏi minh họa

Câu 1. Khối lượng của Glucose

Cho glucozơ lên men thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Khối lượng glucozơ cần dùng là


A. 33,70 gam.
B. 56,25 gam.
C. 20,00 gam.
D. 90,00 gam.

Xem đáp án câu 1
Advertisement

Câu 2. Khối lượng tinh bột

Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2
sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 60,0 gam kết tủa và dung dịch X. Để
tác dụng tối đa với dung dịch X cần dùng dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Giá trị của m là.


A. 108,0 gam
B. 86,4 gam
C. 75,6 gam
D. 97,2 gam

Xem đáp án câu 2
Advertisement

Câu 3. Khối lượng tinh bột

Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 60,0 gam kết tủa và dung dịch X. Để tác dụng tối đa với dung dịch X cần dùng dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Giá trị của m là.


A. 108,0 gam
B. 86,4 gam
C. 75,6 gam
D. 97,2 gam

Xem đáp án câu 3
Advertisement

Câu 4. Tỉ lệ mol

Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol Ca(OH)2; y mol NaOH và x mol KOH. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 32,3 gam muối (không có kiềm dư) và 15 gam kết tủa. Bỏ qua sự thủy phân của các ion, tỉ lệ x : y có thể là


A. 2 : 3.
B. 8 : 3.
C. 49 : 33.
D. 4 : 1.

Xem đáp án câu 4
Advertisement

Câu 5. Este

Đốt cháy hoàn toàn 1 lượng hỗn hợp 2 este. Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng P2O5 dư và bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 6,21 gam, còn bình (2) thi được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại este nào sau đây ?


A. Este no, đơn chức, mạch hở
B. Este không no
C. Este thơm
D. Este đa chức

Xem đáp án câu 5
Advertisement

Câu 6. Bài toán khối lượng

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và metyl acrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,78 gam. Giá trị của m là :


A. 1,95
B. 1,54
C. 1,22
D. 2,02

Xem đáp án câu 6
Advertisement

Câu 7. Bài toán kết tủa

Hấp thụ toàn bộ 0,896 lít CO2 vào 3 lít dd Ca(OH)2 0,01M được:


A. 1 g kết tủa.
B. 2 g kết tủa
C. 3 g kết tủa
D. 4 g kết tủa

Xem đáp án câu 7
Advertisement

Câu 8. Bài toán khối lượng

Lên men hoàn toàn a gam glucozơ, thu được C2H5OH và CO2. Hấp thụ hết CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của a là:


A. 30,6
B. 27,6
C. 15,3
D. 13,5

Xem đáp án câu 8
Advertisement

Câu 9. Thể tích cần dùng để hấp thụ nước vôi trong

Hỗn hợp X gồm HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH. Đốt cháy hoàn toàn X
cần V lít O2 (đktc), hấp thụ hết sản phẩm cháy vào một lượng dư nước vôi trong thu được 50 gam
kết tủa. Giá trị của V là


A. 8,40.
B. 7,84.
C. 11,2.
D. 16,8.

Xem đáp án câu 9
Advertisement

Câu 10. Dạng toán liên quan tới phản ứng lên men glucozơ

Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là:


A. 20,0
B. 30,0
C. 13,5
D. 15,0

Xem đáp án câu 10
Advertisement

Câu 11. Dạng toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

Hấp thụ toàn bộ 0,896 lít CO2 vào 3 lít dd Ca(OH)2 0,01M được:


A. 1g kết tủa
B. 2g kết tủa.
C. 3g kết tủa
D. 4g kết tủa

Xem đáp án câu 11
Advertisement

Câu 12. Bài toán liên quan tới phản ứng lên men glucozơ

Thực hiện lên men ancol từ glucozo (H = 80%) được etanol và khí CO2. Dẫn khí thu được vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 40g kết tủa. Lượng glucozo ban đầu là:


A. 45,0 g
B. 36,0 g
C. 28,8 g
D. 43,2 g

Xem đáp án câu 12
Advertisement

Câu 13. Bài toán liên quan tới phản ứng lên men glucozơ

Thực hiện lên men ancol từ glucozo (H = 80%) được etanol và khí CO2. Dẫn khí thu được vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 40g kết tủa. Lượng glucozo ban đầu là:


A. 45g
B. 36g
C. 28,8g
D. 43,2g

Xem đáp án câu 13
Advertisement

Câu 14. Bài toán liên quan tới phản ứng lên men glucozơ

Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với H = 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư tạo ra 500g kết tủa. Giá trị của m là: (C=12; H=1, O=16; Ca=40)


A. 720
B. 540
C. 1080
D. 600

Xem đáp án câu 14
Advertisement

Câu 15. Bài toán liên quan tới phản ứng lên men glucozơ

Cho m gam glucozo lên men thành ancol etylic với hiệu suất 60%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của m là (H=1; O=16; Ca=40; C=12)


A. 45
B. 22,5
C. 11,25
D. 14,4

Xem đáp án câu 15
Advertisement

Câu 16. Bài toán điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện

Cho khí CO đi qua m gam Fe2O3 nung nóng thì thu được 10,68 g chất rắn A và khí B. Cho toàn bộ khí B hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy tạo ra 3 gam kết tủa. Giá trị của m là:


A. 11,16g
B. 11,58g
C. 12,0g
D. 12,2g

Xem đáp án câu 16
Advertisement

Câu 17. Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

Dẫn 8,96 lít CO2 (ở đktc) vào 600 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M. Phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa. Gía trị của m là


A. 40
B. 30
C. 25
D. 20

Xem đáp án câu 17
Advertisement

Câu 18. Bài tập đếm số thí nghiệm thu được kết tủa

Có các thí nghiệm sau (a) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4; (b) Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2; (c) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3; (d) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch FeCl3; Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là


A. 1
B. 4
C. 3
D. 2

Xem đáp án câu 18
Advertisement

Câu 19. Bài tập đếm số thí nghiệm sinh ra chất khí

Thực hiệ các thí nghiệm sau: (a) Nung NH4NO3 rắn. (b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 đặc. (c) Sục khí clo vào dung dịch NaHCO3. (d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư. (e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4. (g) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3. (h) Cho PbS vào dung dịch HCl loãng. (i) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 (dư), đun, nóng. Số thí nghiệm sinh ra chất khí là:


A. 4
B. 6
C. 5
D. 2

Xem đáp án câu 19
Advertisement

Câu 20. Tính khối lượng glucozơ được lên men

Lên men hoàn toàn a gam glucozơ, thu được C2H5OH và CO2. Hấp thụ hết CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của a là:


A. 30,6
B. 27,0
C. 15,3
D. 13,5

Xem đáp án câu 20
Advertisement

Câu 21. Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:


A. 66,98
B. 39,4
C. 47,28
D. 59,1

Xem đáp án câu 21
Advertisement

Câu 22. Tính khối lượng tinh bột dùng trong quá trình lên men

Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là:


A. 324,0.
B. 405,0.
C. 364,5.
D. 328,1.

Xem đáp án câu 22
Advertisement

Đóng góp nội dung

Từ Điển Phương Trình đã xây dựng một công cụ tìm kiếm mở rộng kết hợp với Google Vietnam

Click vào đây để tìm kiếm thông tin mở rộng

Báo lỗi cân bằng

Nếu bạn nhận ra phương trình này chưa được cân bằng chính xác. Hãy click vào nút bên dưới để thông báo cho chúng mình biết nhé

Click vào đây để báo lỗi

Thảo luận hóa học

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Phương Trình Hóa Học chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!

Advertisement
Advertisement
Advertisement

Phương trình sử dụng H2O (nước) là chất sản phẩm

(Water; Hydrogen oxide; Drinking water; Steam)

2H2O + 2KMnO4 + 5SO2 => 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 CO + H2O + PdCl2 => 2HCl + CO2 + Pd 2H2O => 2H2 + O2 Xem tất cả phương trình tạo ra H2O

Chia sẻ là yêu thương

Ngoài ra, một trong những cách đơn giản nhất là bạn Like và Share trang Facebook của chúng mình.

Nhân quả trong cuộc sống Tranh nhân quả, Nhân tán thán thành công của người, Quả: có nhiều cơ hội may mắn trong đời

Doanh thu từ quảng cáo giúp chúng mình duy trì nội dung chất lượng cho website - vì sao chúng mình phải đặt quảng cáo ? :D

Tôi không muốn hỗ trợ Từ Điển (Đóng) - :(