Sự thật thú vị về Photpho | Các nguyên tố hóa học

Nếu bạn ngửi thấy được mùi hôi thối là trứng thối thì rất có thể nguyên nhân gây nên mùi hôi đó chính là lưu huỳnh. Nguyên tố Lưu huỳnh có màu vàng tươi này được ghi trong sách Kinh thánh là "diêm sinh", có nhiều trong tự nhiên và được sử dụng cho nhiều mục đích trong thời cổ đại.

Sự thật thú vị về Photpho


Photpho là nguyên tố đứng ở thứ 15 trong bảng hệ thống tuần hoàn, ở nhóm VA, ký hiệu nguyên tố là P. Ở điều kiện thường, P rất phản ứng hóa, nó không bao giờ được tìm thấy ở dạng tự do trong tự nhiên. Hầu hết nguyên tố P này được tìm thấy ở trong các hợp chất và trong cơ thể của chúng ta cũng có photpho đấy!.

10 Sự thật thú vị về Photpho

1. Hennig Brand người Đức đã tình cờ phát hiện ra photpho vào năm 1669 trong khi xử lý nước tiểu để tìm kiếm một hợp chất có thể biến kim loại thông thường thành vàng. Khám phá này khiến Brand trở thành người đầu tiên phát hiện ra một yếu tố mới. Các nguyên tố khác như vàng và sắt đã được biết đến từ trước đó nhưng không có người cụ thể nào tìm thấy chúng.

2. Brand đã gọi nguyên tố mới là "lửa lạnh" vì nó phát sáng trong bóng tối. Tên của nguyên tố bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp phosphoros có nghĩa là "người mang ánh sáng". Dạng photpho mà Brand phát hiện là photpho trắng, phản ứng với oxy trong không khí tạo ra ánh áng trắng xám. Mắc dù bạn có thể nghĩ rằng ánh sáng sẽ là lân quang. 

3. Một số sách vở gọi photpho là " nguyên tố của quỷ" vì ánh sáng kỳ lạ của nó, có xu hướng bùng cháy và vì nó là nguyên tố thứ 13 được biết đến.

 

4. Photpho là một phi kim, ở dạng nguyên chất photpho có ít nhất 5 dạng thù hình với các dạng khác nhau rõ rệt. Các dạng thù hình phổ biến của photpho đó là photpho đỏ, trắng, đen, tím. Ở điều kiện thường, photpho đỏ và photpho trắng là hai dạng phổ biến nhất.

Dạng thù hình phổ biến của photpho

 

5. Tính chất của photpho phụ thuộc rất nhiều vào dạng thù hình, tuy nhiên chúng có chung các đặc điểm phi kim. Photpho là chất dẫn nhiệt và dẫn điện kém, trừ photpho đen. Tất cả các loại photpho đều ở trạng thái rắn ở nhiệt độ thường. Dạng màu trắng (đôi khi được gọi là photpho vàng) giống như sáp, dạng màu đỏ và tím alf chất rắn không kết tinh, trong khi dạng màu đen giống với than chì trong chì bút chì. Nguyên tố tinh khiết có khả năng phản ứng, đến mức dạng màu trắng sẽ tự bốc cháy trong không khí. Photpho thường có các số oxi hóa +3 hoặc +5 trong các hợp chất.

6. Photpho rất cần thiết trong cơ thể sống. Nó là thành phần quan trọng của tế bào sống, bao gồm mô thần kinh, xương và nguyên sinh chất của nhiều tế bào.

7. Photpho là một phần của DNA, RNA, ATP và màng tế bào. Tuy nhiên, Photpho tinh khiết có thể gây chết người đặc biệt là photpho trắng có liên quan đến những ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể. Các que diêm được làm bằng photpho trắng có liên quan đến một căn bệnh được gọi là hàm hô gây biến dạng và tử vong. Tiếp xúc với photpho trắng có thể gây bỏng da. Photpho đỏ là một chất thay thế photpho trắng an toàn hơn và được coi là không độc hại.

8. Việc sử dụng chính của phốt pho là để sản xuất phân bón. Yếu tố này cũng được sử dụng trong pháo sáng, diêm an toàn, điốt phát sáng và sản xuất thép. Phốt phát được sử dụng trong một số chất tẩy rửa. Photpho đỏ cũng là một trong những hóa chất được sử dụng trong sản xuất methamphetamine bất hợp pháp.

Phân lân

9. Theo một nghiên cứu được công bố trên Kỷ yếu của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia , Photpho có thể đã được mang đến Trái đất bởi các thiên thạch. Việc giải phóng các hợp chất phốt pho được thấy sớm trong lịch sử Trái đất (cho đến tận ngày nay) đã góp phần tạo ra các điều kiện cần thiết cho nguồn gốc của sự sống. Photpho có nhiều trong vỏ Trái đất với nồng độ khoảng 1.050 phần triệu tính theo trọng lượng.

10. Mặc dù chắc chắn có thể phân lập phốt pho từ nước tiểu hoặc xương, nhưng ngày nay nguyên tố này được phân lập từ các khoáng chất chứa phốt phát. Phốt pho thu được từ canxi phốt phát bằng cách nung đá trong lò để tạo ra hơi tetraphospho. Hơi nước được ngưng tụ thành Photpho dưới nước để ngăn chặn sự bắt lửa. 

Đá photphat

Advertisement
Advertisement
Advertisement

Khám phá tin tức

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết


Xem Phương Trình Hóa Học Ở Các Ngôn Ngữ Khác

Arabic (قاموس المعادلات الكيميائية) Bulgarian (речник на химичните уравнения) Chinese (Simplified) (化学方程式字典) Chinese (Traditional) (化學方程式字典) Croatian (rječnik kemijskih jednadžbi) Czech (slovník chemických rovnic) Danish (kemisk ligningsordbog) Dutch (woordenboek voor chemische vergelijkingen) Finnish (kemiallisten yhtälöiden sanakirja) French (dictionnaire d'équations chimiques) German (Wörterbuch für chemische Gleichungen) Greek (λεξικό χημικής εξίσωσης) Hindi (रासायनिक समीकरण शब्दकोश) Italian (dizionario delle equazioni chimiche) Japanese (化学反応式辞書) Korean (화학 방정식 사전) Norwegian (kjemisk ligningsordbok) Polish (Słownik równań chemicznych) Portuguese (dicionário de equação química) Romanian (dicționar de ecuații chimice) Russian (словарь химических уравнений) Spanish (diccionario de ecuaciones químicas) Swedish (kemisk ekvationsordbok) Catalan (diccionari d’equacions químiques) Filipino (kemikal na equation ng kemikal) Hebrew (מילון משוואה כימית) Indonesian (kamus persamaan kimia) Latvian (ķīmisko vienādojumu vārdnīca) Lithuanian (cheminių lygčių žodynas) Serbian (речник хемијских једначина) Slovak (slovník chemických rovníc) Slovenian (slovar kemijske enačbe) Ukrainian (словник хімічних рівнянь) Albanian (fjalor i ekuacionit kimik) Estonian (keemiliste võrrandite sõnastik) Galician (dicionario de ecuacións químicas) Hungarian (kémiai egyenlet szótár) Maltese (dizzjunarju tal-ekwazzjoni kimika) Thai (พจนานุกรมสมการเคมี) Turkish (kimyasal denklem sözlüğü) Persian (فرهنگ معادلات شیمیایی) Afrikaans (chemiese vergelyking woordeboek) Malay (kamus persamaan kimia) Swahili (kamusi ya equation ya kemikali) Irish (foclóir cothromóid cheimiceach) Welsh (geiriadur hafaliad cemegol) Belarusian (слоўнік хімічных ураўненняў) Icelandic (efnajöfnuorðabók) Macedonian (речник за хемиска равенка) Yiddish (כעמיש יקווייזשאַן ווערטערבוך) Armenian (քիմիական հավասարության բառարան) Azerbaijani (kimyəvi tənlik lüğəti) Basque (ekuazio kimikoen hiztegia) Georgian (ქიმიური განტოლების ლექსიკონი) Haitian Creole (diksyonè ekwasyon chimik) Urdu (کیمیائی مساوات کی لغت) Bengali (রাসায়নিক সমীকরণ অভিধান) Bosnian (rječnik hemijskih jednadžbi) Cebuano (kemikal nga equation nga diksyonaryo) Esperanto (vortaro pri kemia ekvacio) Gujarati (રાસાયણિક સમીકરણ શબ્દકોશ) Hausa (kamus din lissafi na sinadarai) Hmong (tshuaj lom neeg txhais lus) Igbo (chemical dictionary ọkọwa okwu) Javanese (kamus persamaan kimia) Kannada (ರಾಸಾಯನಿಕ ಸಮೀಕರಣ ನಿಘಂಟು) Khmer (វចនានុក្រមសមីការគីមី) Lao (ວັດຈະນານຸກົມສົມຜົນທາງເຄມີ) Latin (equation eget dictionary) Maori (papakupu whārite matū) Marathi (रासायनिक समीकरण शब्दकोश) Mongolian (химийн тэгшитгэлийн толь бичиг) Nepali (रासायनिक समीकरण शब्दकोश) Punjabi (ਰਸਾਇਣਕ ਸਮੀਕਰਨ ਕੋਸ਼) Somali (qaamuuska isle'eg kiimikada) Tamil (வேதியியல் சமன்பாடு அகராதி) Telugu (రసాయన సమీకరణ నిఘంటువు) Yoruba (iwe itumọ idogba kemikali) Zulu (isichazamazwi se-chemical equation) Myanmar (Burmese) (ဓာတုညီမျှခြင်းအဘိဓါန်) Chichewa (mankhwala equation dikishonale) Kazakh (химиялық теңдеу сөздігі) Malagasy (rakibolana fitoviana simika) Malayalam (rakibolana fitoviana simika) Sinhala (රසායනික සමීකරණ ශබ්ද කෝෂය) Sesotho (lik'hemik'hale ea equation ea lik'hemik'hale) Sudanese (kamus persamaan kimia) Tajik (луғати муодилаи химиявӣ) Uzbek (kimyoviy tenglama lug'ati) Amharic (የኬሚካል እኩልታ መዝገበ-ቃላት) Corsican (dizziunariu d'equazioni chimichi) Hawaiian (puke wehewehe ʻōlelo kūmole) Kurdish (Kurmanji) (ferhenga hevkêşeya kîmyewî) Kyrgyz (химиялык теңдемелер сөздүгү) Luxembourgish (chemesche Gleichwörterbuch) Pashto (د کيمياوي معادلې قاموس) Samoan (vailaʻau faʻasino igoa) Scottish Gaelic (faclair co-aontar ceimigeach) Shona (kemikari equation duramazwi) Sindhi (ڪيميائي مساوات ڊڪشنري) Frisian (gemysk fergeliking wurdboek) Xhosa (imichiza equation dictionary)

Doanh thu từ quảng cáo giúp chúng mình duy trì nội dung chất lượng cho website - vì sao chúng mình phải đặt quảng cáo ? :D

Tôi không muốn hỗ trợ Từ Điển (Đóng) - :(