Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất diphotpho penta oxit và chất Natri metoxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất diphotpho penta oxit và chất Natri metoxit


Điểm khác nhau giữa chất diphotpho penta oxit và chất Natri metoxit

Tính chất diphotpho penta oxit Natri metoxit
Tên tiếng Việt diphotpho penta oxit Natri metoxit
Tên tiếng Anh phosphorus pentoxide Sodium methoxide; Sodium methylate; Sodium methanolate; Methoxysodium; Sodiooxymethane
Nguyên tử khối 141.9445 54.0237
Khối lượng riêng (kg/m3) 2390
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc bột trắng dễ chảy rữa mùi hăng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình P2O5 tham gia Phương trình NaOCH3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế P2O5 Phương trình điều chế NaOCH3

Chất hoá học P2O5 (diphotpho penta oxit)

P2O5-diphotpho+penta+oxit-166

Phốtpho pentôxít là một chất khử nước mạnh iệc sử dụng nó để làm khô bị hạn chế do nó có xu hướng tạo ra một lớp che phủ bảo vệ dạng nhớt ngăn cản sự khử nước tiếp theo của vật liệu còn lại. Dạng hạt của P4O10 được dùng trong các thiết bị hút ẩm. Phù hợp với khả năng hút ẩm mạnh của nó, P4O10 được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ để khử nước. Ứng dụng quan trọng nhất của nó là chuyển hóa các amit bậc nhất thành các nitril P4O10 + RC(O)NH2 → P4O9(OH)2 + RCN Phụ phẩm chỉ ra trong phương trình P4O9(OH)2 là công thức lý tưởng hóa của các sản phẩm không xác định tạo ra từ hydrat hóa P4O10. Bên cạnh đó, khi kết hợp cùng axit cacboxylic, phản ứng tạo ra anhydrit hữu cơ tương ứng P4O10 + RCO2H → P4O9(OH)2 + [RC(O)]2O "Thuốc thử Onodera" là dung dịch của P4O10 trong DMSO, được sử dụng để oxi hóa các loại ancol. Phản ứng này là tương tự như phản ứng Swern. Khả năng hút ẩm của P4O10 là dủ mạnh để chuyển nhiều axit vôcơ thành các anhydrit của chúng, chẳng hạn: HNO3 bị chuyển hóa thành N2O5; H2SO4 thành SO3; HClO4 thành Cl2O7; HCF3SO3 thành (CF3)2S2O5.

Chất hoá học NaOCH3 (Natri metoxit)

NaOCH3-Natri+metoxit-1190

Natri metoxit là một loại bột vô định hình màu trắng. Nó phản ứng với nước để tạo thành natri hydroxit, một vật liệu ăn mòn và rượu metylic, một chất lỏng dễ cháy. Nhiệt từ phản ứng này có thể đủ để đốt cháy vật liệu dễ cháy xung quanh hoặc chính natri metoxit nếu nước chỉ có một lượng nhỏ. Nó được sử dụng để chế biến dầu mỡ ăn được và sản xuất các hóa chất khác. Rượu metylic là chất lỏng không màu, dễ cháy được sử dụng để sản xuất FORMALDEHYDE và ACETIC ACID, trong tổng hợp hóa học, chất chống đông và làm dung môi. Nuốt phải methanol rất độc và có thể gây mù mắt. Natri metoxit rắn có tính không ổn định trong không khí và có thể phân huỷ thành nhiều loại muối natri khác khi tiếp xúc với không khí. Sự mất ổn định này có thể được ngăn chặn bằng cách bảo quản natri metoxit trong môi trường trơ (N2).

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế P2O5

Xem tất cả phương trình điều chế P2O5

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

NxOyCH3-CHOH-CHO

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Oxit Nito và chất Lactaldehyde

Xem thêm

C3H8H2NNH2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Propan và chất Hydrazin

Xem thêm

(NH4)2S2O8Re

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ammonium persulfate và chất Rheni

Xem thêm

FeC10H10(C17H33COO)3C3H5Br

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ferrocene và chất

Xem thêm