Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Natri axetat và chất Nhôm

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri axetat và chất Nhôm


Điểm khác nhau giữa chất Natri axetat và chất Nhôm

Tính chất Natri axetat Nhôm
Tên tiếng Việt Natri axetat Nhôm
Tên tiếng Anh aluminium
Nguyên tử khối 82.0338 26.98153860 ± 0.00000080
Khối lượng riêng (kg/m3) 2.7
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện 1.61
Năng lượng ion hoá thứ nhất 577.5
Phương trình tham gia Phương trình NaCH3COO tham gia Phương trình Al tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế NaCH3COO Phương trình điều chế Al

Chất hoá học NaCH3COO (Natri axetat)

NaCH3COO-Natri+axetat-149

Natri axetat có tên hóa học là CH3COONa, một loại bột hút ẩm rất dễ hòa tan trong nước. Natri axetat có thể được sử dụng làm chất phụ gia trong thực phẩm, công nghiệp, sản xuất bê tông, đệm sưởi và trong dung dịch đệm. Về mặt y học, natri axetat là thành phần quan trọng như một chất bổ sung điện giải khi được tiêm tĩnh mạch. Nó chủ yếu được chỉ định để điều chỉnh nồng độ natri ở bệnh nhân hạ natri máu. Nó cũng có thể được sử dụng trong nhiễm toan chuyển hóa và kiềm hóa nước tiểu.

Chất hoá học Al (Nhôm)

Al-Nhom-13

Nhôm có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Kim loại này được dùng để tạo thành vỏ máy bay do độ bền chắc và mỏng nhẹ của nó. Nhôm cũng được dùng để sản xuất các thiết bị và dụng cụ sinh hoạt như nồi, chảo, các đường dây tải điện, các loại cửa,… Chúng ta dễ dàng có thể thấy rằng nhôm được phổ biến và ứng dụng rất nhiều trong đời sống chẳng hạn như: Các hợp kim nhôm tạo thành một thành phần quan trọng trong các máy bay và tên lửa do tỷ lệ sức bền cao trên cùng khối lượng. Khi nhôm được bay hơi trong chân không, nó tạo ra lớp bao phủ phản xạ cả ánh sáng và bức xạ nhiệt.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế NaCH3COO

Xem tất cả phương trình điều chế NaCH3COO

Các phương trình điều chế Al

Xem tất cả phương trình điều chế Al

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

CH3CH2ICHF2Cl

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất iodoetan và chất Clorodiflorometan

Xem thêm

NH4H2PO4Na2HPO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Amoni dihidrophotphat và chất natri dihidro photphat

Xem thêm

RCHOC6H5ONa

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Anđehit và chất

Xem thêm

CH2=CH-COOCH3Hg

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất metyl acrylat và chất thủy ngân

Xem thêm