1. Kali aluminat với axit sunfuric được dùng để sản xuất phèn chua theo phản ứng: KAlO2 + 2 H2SO4 → KAl(SO4)2 + 2 H2O 2. Nó được dùng như một thuốc nhuộm, thuốc cắn màu và như một xúc tác để tăng tốc sự thiết lập cấu trúc bê tông
Tìm kiếm chất hóa học
Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm
| Tính chất | Kai Aluminat | Bari sunfat |
|---|---|---|
| Tên tiếng Việt | Kai Aluminat | Bari sunfat |
| Tên tiếng Anh | barium sulfate | |
| Nguyên tử khối | 98.07864 ± 0.00070 | 233.3896 |
| Khối lượng riêng (kg/m3) | 4490 | |
| Nhiệt độ sôi (°C) | Tinh thể | tinh thể |
| Màu sắc | trắng | trắng |
| Độ âm điện | ||
| Năng lượng ion hoá thứ nhất | ||
| Phương trình tham gia | Phương trình KAlO2 tham gia | Phương trình BaSO4 tham gia |
| Phương trình điều chế | Phương trình điều chế KAlO2 | Phương trình điều chế BaSO4 |
1. Kali aluminat với axit sunfuric được dùng để sản xuất phèn chua theo phản ứng: KAlO2 + 2 H2SO4 → KAl(SO4)2 + 2 H2O 2. Nó được dùng như một thuốc nhuộm, thuốc cắn màu và như một xúc tác để tăng tốc sự thiết lập cấu trúc bê tông
Bari Sunfat được ứng dụng vào công nghiệp khai khoáng: BaSO4 có công dụng vượt bậc trong việc làm tăng mật độ dung dịch, tăng áp suất trong giếng cũng như giảm nguy cơ bị nổ. Chính vì vậy, Bari Sunfat được ứng dụng vào việc khai thác khoáng sản, khoáng chất tinh khiết. Bari Sunfat được sử dụng trong khai thác dầu mỏ ở dạng bùn khoan để thăm dò sự có mặt của dầu mỏ. Bari Sunfat được ứng dụng vào ngành sản xuất sơn: Barium sulfate được sử dụng như là một chất độn trong công nghiệp sơn với công dụng để làm cứng màng sơn, tăng khả năng chịu tác động từ các yếu tố bên ngoài. Barium sulfate có mặt trong các loại sơn như sơn dầu, sơn gỗ, sơn tàu biển, sơn chịu nhiệt, sơn tĩnh điện, sơn nhà xưởng, sơn ô tô và xe máy cao cấp, sơn chống thấm, sơn ngoài trời, sơn epoxy, …. Bari Sunfat được ứng dụng vào các ngành công nghiệp khác: Bari Sunfat dùng để sản xuất các loại giấy trắng chất lượng cao. Bari Sunfat được sử dụng như chất màu trắng, như một môi trường cảm quang đối với các quy trình chụp ảnh x quang hay như một chất chống tiêu chảy. Bari Sunfat thường được sử dụng như một chất độn cho ngành nhựa hoặc trong đúc kim loại, các loại khuôn dùng thường được phủ một lớp bari sulfat để ngăn chặn các kim loại nóng chảy từ việc kết hợp với nấm mốc. Bari Sunfat được ứng dụng vào nông nghiệp: Bari sunfat được sử dụng trong thử nghiệm đất chủ yếu là thử nghiệm về độ pH của đất và những phẩm chất khác sử dụng màu chỉ số đất, và các hạt nhỏ. Bari Sunfat được ứng dụng vào y học Bari sunfat thuốc cản quang để chụp X quang dạ dày – ruột.
Tổng số đánh giá:
Xếp hạng: / 5 sao
Chất xúc tác
thường
Nhiệt độ
400
Áp suất
thường
Điều kiện khác
thường
Chất xúc tác
thường
Nhiệt độ
400 - 500
Áp suất
thường
Điều kiện khác
thường
Chất xúc tác
thường
Nhiệt độ
1000
Áp suất
thường
Điều kiện khác
thường
Chất xúc tác
thường
Nhiệt độ
thường
Áp suất
thường
Điều kiện khác
thường
Chất xúc tác
thường
Nhiệt độ
thường
Áp suất
thường
Điều kiện khác
thường
Chất xúc tác
thường
Nhiệt độ
thường
Áp suất
thường
Điều kiện khác
thường
Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.
Xem thêmĐộ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.
Xem thêmKim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.
Xem thêmNguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.
Xem thêmPhi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.
Xem thêm
Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.
Xem thêmHeli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.
Xem thêmLithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!
Xem thêmBerili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.
Xem thêmBoron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.
Xem thêm
Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Đồng(II) bromat hexahidrat và chất Ety I-ot dua
Xem thêmĐiểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Thali(I) nitrat và chất Tricrom dicacbua
Xem thêmĐiểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Thiếc(II) sunfat và chất Gecmani(IV) florua
Xem thêmĐiểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Xeri(IV) hidroxit trinitrat và chất Photpho dioxit
Xem thêm