Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Hidro cyanua và chất Cesi oxalat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Hidro cyanua và chất Cesi oxalat


Điểm khác nhau giữa chất Hidro cyanua và chất Cesi oxalat

Tính chất Hidro cyanua Cesi oxalat
Tên tiếng Việt Hidro cyanua Cesi oxalat
Tên tiếng Anh Oxalic acid dicesium; Oxalic acid dicesium salt
Nguyên tử khối 27.0253 353.8299
Khối lượng riêng (kg/m3) 687
Nhiệt độ sôi (°C) chất lỏng
Màu sắc không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HCN tham gia Phương trình Cs2C2O4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HCN Phương trình điều chế Cs2C2O4

Chất hoá học HCN (Hidro cyanua)

HCN-Hidro+cyanua-982

Hidro xyanua, còn gọi là Axit xianhiđric công thức hóa học HCN, muối tạo thành gọi là muối xianua. Đây là một loại axit rất độc, tất cả các muối của nó cũng rất độc, độc như nicotin (từ 2 đến 3 giọt có thể giết chết một con chó). Tuy nhiên về mặt hóa học, đây là một loại axit rất yếu, yếu hơn axit silixic (H2SiO3). Thế nhưng axit này có thể tạo phức với nhiều kim loại nhóm d như Fe, Cu, Ag, Au,... là chất trung gian để điều chế natri xianua (một dung môi để điều chế các kim loại hoạt động yếu như vàng, bạc, đồng, thuỷ ngân,... Ngoài ra axit này có thể tác dụng với các chất hữu cơ và axit này cũng tính khử mạnh.

Chất hoá học Cs2C2O4 (Cesi oxalat)

Cs2C2O4-Cesi+oxalat-579

Cesi oxalat là bột rắn màu trắng có công thức là Cs2C2O4. Nó rất khó tan trong nước và chuyển thành oxit khi đun nóng (nung). Độc nếu nuốt phải hoặc tiếp xúc với da. Cesi oxalat có thể được điều chế bằng cách cho carbon monoxide và carbon dioxide đi qua cesi cacbonat ở 380 ° C: Cs2CO3 + CO + CO2 → Cs2C2O4 + CO2 Các muối cacbonat kiềm khác không chuyển hóa thành oxalat. Cesi cacbonat có thể phản ứng với axit oxalic trong dung dịch nước để tạo ra cesi oxalat: Cs2CO3 + H2C2O4 • 2H2O → Cs2C2O4 • H2O + CO2 + H2O

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế HCN

Xem tất cả phương trình điều chế HCN

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Rb2O2CH3CH2CH2OH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Rubidi peroxit và chất 1-propanal (propan-1-ol)

Xem thêm

UO2(NO3)2Cr2S3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Uranyl nitrat và chất Crom(III) sunfua

Xem thêm

C2H5IHCOOCH = CH2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ety I-ot dua và chất vinyl fomat

Xem thêm

K2[Sn(OH)6]Na2Te.9H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Potassium stannate(IV) và chất Natri telurua nonahidrat

Xem thêm