Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Hexaaqua cesium(I) ion và chất Thủy ngân(II) iodua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Hexaaqua cesium(I) ion và chất Thủy ngân(II) iodua


Điểm khác nhau giữa chất Hexaaqua cesium(I) ion và chất Thủy ngân(II) iodua

Tính chất Hexaaqua cesium(I) ion Thủy ngân(II) iodua
Tên tiếng Việt Hexaaqua cesium(I) ion Thủy ngân(II) iodua
Tên tiếng Anh Mercuric iodide; Mercury(II) iodide; Red mercury iodide; Mercury(II) diiodide; Mercury iodide; Mer-Kil
Nguyên tử khối 240.9971 454.3989
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C) chất lỏng
Màu sắc Đối với các hợp chất thông thường, các muối Cs+ hầu như không màu trừ anion là có màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình [Cs(H2O)6] tham gia Phương trình HgI2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế [Cs(H2O)6] Phương trình điều chế HgI2

Chất hoá học [Cs(H2O)6] (Hexaaqua cesium(I) ion)

[Cs(H2O)6]-Hexaaqua+cesium(I)+ion-2126

-Thăm dò dầu khí - Các muối Xêsi đôi khi thay các muối natri và kali trong tổng hợp hữu cơ như chất vòng hóa, ester hóa, và polymer hóa. Nó cũng được dùng trong dosimetry bức xạ thermoluminescent (TLD): Khi tiếp xúc với bức xạ, nó thu được những khuyết tật tinh thể do đó khi được nung nóng, chuyển thành phát ra ánh sáng thích hợp với liều nhậu được. Do vậy, việc đo đạc xung ánh sáng bằng đèn nhân quang điện có thể cho phép liều bức xạ tích tụ để có thể lượng hóa được. - Các tinh thể xêsi iodua (CsI), xêsi bromua (CsBr) và xêsi florua (CsF) được ứng dụng làm scintillator trong máy điềm scintillation trong nhiều nghiên cứu khoáng sản và vật lý hạt, vì chúng rất thích hợp để nhận dạng các tia phóng xạ gamma và tia X. Xêsi với vai trò là một nguyên tố nặng cung cấp năng lượng dừng tốt, có khả năng nhận dạng tốt hơn. Các hợp chất của xêsi cũng cung cấp chất phản ứng nhanh (CsF) và ít hút ẩm (CsI).

Chất hoá học HgI2 (Thủy ngân(II) iodua)

HgI2-Thuy+ngan(II)+iodua-1055

Thủy ngân(II) iodua là hợp chất vô cơ dạng bột không mùi không vị màu đỏ tươi. Nhạy cảm với ánh sáng. Không hòa tan trong nước và chìm trong nước. Ở nhiệt độ cao sẽ chuyển sang màu vàng nhưng chuyển sang màu đỏ khi làm lạnh. Thủy ngân(II) iodua rất độc. Thủy ngân(II) iodide được sản xuất bằng cách thêm dung dịch nước kali iodide vào dung dịch nước thủy ngân(II) chloride và khuấy đều; thu được chất kết tủa sau đó đem đi lọc, rửa và sấy khô ở 70 ℃. HgCl2 + 2KI → HgI2 + 2KCl

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế [Cs(H2O)6]

Xem tất cả phương trình điều chế [Cs(H2O)6]

Các phương trình điều chế HgI2

Xem tất cả phương trình điều chế HgI2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

CuMoO4BiCl3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Đồng(II) molybdat và chất Bitmut clorua

Xem thêm

Cr3As2H2[HfOF4]

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Crom(II) Arsenua và chất Tetrafluorooxyhafnic(IV) acid

Xem thêm

CH3COOCH2CH2CH(CH3)2C6H4 (OH)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Isoamylic acetate và chất benzene-1,4-diol

Xem thêm

K2TeO3C6H5CN

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Kali telurit và chất Benzonitrile

Xem thêm