Xin vui lòng đợi trong giây lát


Cu(OH)2 + 2C12H22O112H2O + (C12H22O11)2Cu
(dung dịch) (rắn) (lỏng) (rắn)
(xanh) (không màu) (không màu) (xanh lam đậm)
1 2 2 1 Hệ số
Nguyên - Phân tử khối (g/mol)
Số mol
Khối lượng (g)

Điều kiện phản ứng

Điều kiện khác: đun nóng

Cách thực hiện phản ứng

Cho saccarozo tác dụng với dung dich Cu(OH)2 trong điều kiện đun nóng

Hiện tượng nhận biết

Xuất hiện kết tủa xanh lam đậm

Câu hỏi minh họa

Câu 1. Phân biệt

Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ, và hồ tinh bột có thể dùng dãy chất nào sau
đây làm thuốc thử ?


A. AgNO3/NH3 và NaOH
B. Cu(OH)2 và AgNO3/NH3.
C. HNO3 và AgNO3/NH3.
D. Nước brom và NaOH.

Xem đáp án câu 1

Câu 2. Carbohidrat

Các dung dịch đều tác dụng được với Cu(OH)2 là:


A. glucozơ, xenlulozơ, glixerol
B. fructozơ, saccarozơ, tinh bột.
C. glucozơ, glixerol, tinh bột
D. fructozơ, saccarozơ, glixerol

Xem đáp án câu 2

Đóng góp nội dung

Nếu thấy phương trình này còn thiếu nội dung, bạn hãy điền vào form này, chúng mình sẽ xem và thêm nội dung vào trong thời gian sớm nhất.



H2O + C12H22O11C6H12O6 + C6H12O6
(lỏng) (dd) (dd) (dd)
1 1 1 1 Hệ số
Nguyên - Phân tử khối (g/mol)
Số mol
Khối lượng (g)

Điều kiện phản ứng

Xúc tác: axit

Cách thực hiện phản ứng

Cho dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm, thêm vào một giọt H2SO4 , đun nóng 2-3 phút.

Hiện tượng nhận biết

Sau đó cho thêm dung dịch NaOH vào để trung hoà. Cho dung dịch vừa thu được vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong amoniac. Sẽ thấy có kết của Ag xuất hiện. Chứng tỏ chất sản phẩm có glucozơ.

Thông tin thêm

Đã xảy ra phản ứng tráng gương. Đó là do khi đun nóng dd có axit làm chất xúc tác,saccarozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ. fructozơ có cấu tạo khác glucozơ. fructozơ ngọt hơn glucozơ. phản ứng thủy phân saccarozơ cũng xảy ra dưới tác dụng của enzim ở nhiệt độ thường

Câu hỏi minh họa

Câu 1. Phản ứng thủy phân

Dãy các chất đều có phản ứng thuỷ phân là


A. tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, PE.
B. tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, lipit.
C. tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ.
D. tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.

Xem đáp án câu 1

Câu 2. Saccaroso

Thủy phân hoàn toàn 150 gam dung dịch saccarozo 10,26% trong môi trường axit vừa đủ ta thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào dung dịch X và đun nhẹ thì khối lượng Ag thu được là (H=1, C=12, O=16, Ag=108)


A. 36,94 g
B. 19,44 g
C. 15,50 g
D. 9,72 g

Xem đáp án câu 2

Đóng góp nội dung

Nếu thấy phương trình này còn thiếu nội dung, bạn hãy điền vào form này, chúng mình sẽ xem và thêm nội dung vào trong thời gian sớm nhất.



H2SO4 + C12H22O1112C + H2SO4.11H2O
(đặc)
1 1 12 1 Hệ số
Nguyên - Phân tử khối (g/mol)
Số mol
Khối lượng (g)

Điều kiện phản ứng

Không có

Hiện tượng nhận biết

Chất rắn rắng đường Saccarozơ (C12H22O11) tan trong dung dịch, xuất hiện kết tủa đen là than (C).

Câu hỏi minh họa

Câu 1. Phát biểu

Cho các phát biểu sau :
(a) Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
(b) Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
(d) Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc.
(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biêu trên, số phát biểu đúng là:


A. 3
B. 2
C. 4
D. 5

Xem đáp án câu 1

Câu 2. Phát biểu

Cho các phát biểu sau :
(a) Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
(b) Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
(d) Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc.
(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biêu trên, số phát biểu đúng là:


A. 3
B. 2
C. 4
D. 5

Xem đáp án câu 2

Đóng góp nội dung

Nếu thấy phương trình này còn thiếu nội dung, bạn hãy điền vào form này, chúng mình sẽ xem và thêm nội dung vào trong thời gian sớm nhất.



Cu(OH)2 + 2C12H22O112H2O + (C12H22O11)2Cu
(lỏng) (rắn) (lỏng) (rắn)
(xanh) (không màu) (không màu) (không màu)
1 2 2 1 Hệ số
Nguyên - Phân tử khối (g/mol)
Số mol
Khối lượng (g)

Điều kiện phản ứng

Không có

Cách thực hiện phản ứng

cho vào 1 ống nghiệm vài giọt dd CuSO4 5%, sau đó thêm tiếp 1ml dd NaOH 10%. Gạn bỏ phần dd, giữ lại kết tủa Cu(OH)2 thêm khoảng 2ml dd sacarozo 1%, sau đó lắc nhẹ

Hiện tượng nhận biết

kết tủa Cu(OH)2 tan trong dd sacarozo cho ddmau2 xanh lam

Câu hỏi minh họa

Câu 1. Phản ứng của saccarozo

Saccarozo có thể tác dụng với các chất nào sau đây?


A. H2O/H+, t0 ; Cu(HO)2, t0 thường
B. Cu(HO)2, t0 thường ; dd AgNO3/NH3
C. Cu(HO)2, đun nóng; dd AgNO3/NH3
D. Lên men; Cu(HO)2, đun nóng

Xem đáp án câu 1

Câu 2. Phát biểu

Điều nào sau đây là sai khi nói về saccarozơ và Gly-Val-Val?


A. Đều cho được phản ứng thủy phân.
B. Đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
C. Trong phân tử đều chứa liên kết glicozit
D. Trong phân tử đều chứa 12 nguyên tử cacbon.

Xem đáp án câu 2

Đóng góp nội dung

Nếu thấy phương trình này còn thiếu nội dung, bạn hãy điền vào form này, chúng mình sẽ xem và thêm nội dung vào trong thời gian sớm nhất.



Xin bạn hãy tắt phần mềm chặn quảng cáo - vì sao chúng mình phải đặt quảng cáo ? :D