Tìm kiếm phương trình hóa học

Hãy nhập vào chất tham gia hoặc/và chất sản phẩm để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: H2 O2

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Lưu ý: Vuốt sang bên trái để xem toàn bộ phương trình

C + Ca3(PO4)2 + SiO2 → CO + P + CaSiO3 | Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

C | cacbon | Rắn + Ca3(PO4)2 | canxi photphat | chất rắn + SiO2 | Silic dioxit | chất rắn = CO | cacbon oxit | Chất khí + P | photpho | chất rắn + CaSiO3 | Canxi metasilicat | , Điều kiện Nhiệt độ 1200, cho C tác dụng với Ca3(PO4)2., khí CO bay lên


Thông tin chi tiết về phương trình

Điều kiện phản ứng khi cho tác dụng C + Ca3(PO4)2 + SiO2

  • Chất xúc tác: không có
  • Nhiệt độ: 1200
  • Áp suất: thường
  • Điều kiện khác: không có

Quá trình phản ứng C + Ca3(PO4)2 + SiO2

Quá trình: cho C tác dụng với Ca3(PO4)2.

Lưu ý: không có

Hiện tượng xảy ra sau phản ứng C + Ca3(PO4)2 + SiO2

Hiện tượng: khí CO bay lên

Thông tin chi tiết các chất tham gia phản ứng

Thông tin về C (cacbon)

  • Nguyên tử khối: 12.01070 ± 0.00080
  • Màu sắc: trong suốt hoặc đen
  • Trạng thái: Rắn
C-cacbon-27

Carbon đã được biết đến từ thời cổ đại dưới dạng muội than, than chì, than chì và kim cương. Tất nhiên, các nền văn hóa cổ đại không nhận ra rằng những chất này là các dạng khác nhau của cùng một nguyên tố. Carbon rất cần thiết cho tất cả các hệ thống sống đã biết, và nếu không có nó thì sự sống ...

Thông tin về Ca3(PO4)2 (canxi photphat)

  • Nguyên tử khối: 310.1767
  • Màu sắc: màu trắng không mùi.
  • Trạng thái: chất rắn
Ca3(PO4)2-canxi+photphat-47

Canxi Phosphate là muối canxi của axit photphoric với các ứng dụng được sử dụng rộng rãi. Tác nhân này có thể được sử dụng như một biện pháp đối phó khi tiếp xúc với các hạt nhân phóng xạ strontium và radium . Khi hấp thu qua đường uống, canxi photphat cạnh tranh và ngăn chặn sự hấp thụ radium (Ra-2...

Thông tin về SiO2 (Silic dioxit)

  • Nguyên tử khối: 60.08430 ± 0.00090
  • Màu sắc: Bột trắng
  • Trạng thái: chất rắn
SiO2-Silic+dioxit-175

Silica thường được dùng để sản xuất kính cửa sổ, lọ thủy tinh. Phần lớn sợi quang học dùng trong viễn thông cũng được làm từ silica. Nó là vật liệu thô trong gốm sứ trắng như đất nung, gốm sa thạch và đồ sứ, cũng như xi măng Portland....

Thông tin chi tiết các chất sản phẩm sau phản ứng

Thông tin về CO (cacbon oxit)

  • Nguyên tử khối: 28.0101
  • Màu sắc: không màu, không mùi
  • Trạng thái: Chất khí
CO-cacbon+oxit-68

Cacbon monoxit, công thức hóa học là CO, là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao. Nó là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn của cacbon và các hợp chất chứa cacbon. Có nhiều nguồn sinh ra cacbon monoxit. Khí thải của động cơ đốt trong tạo ra sau khi đốt các nhiên...

Thông tin về P (photpho)

  • Nguyên tử khối: 30.9737620 ± 0.0000020
  • Màu sắc: Không màu, trắng sáp, đỏ tươi hơi vàng, đỏ, tím, đen
  • Trạng thái: chất rắn
P-photpho-165

Axít phốtphoric đậm đặc, có thể chứa tới 70% - 75% P2O5 là rất quan trọng đối với ngành nông nghiệp do nó được dùng để sản xuất phân bón. Nhu cầu toàn cầu về phân bón đã dẫn tới sự tăng trưởng đáng kể trong sản xuất phốtphat (PO43-) trong nửa sau của thế kỷ XX. Các sử dụng khác còn có: Các phốtph...

Thông tin về CaSiO3 (Canxi metasilicat)

  • Nguyên tử khối: 116.1617
  • Màu sắc: chưa cập nhật
  • Trạng thái: chưa cập nhật
CaSiO3-Canxi+metasilicat-448

Canxi metasilicat hay wollastonite là dạng bột màu trắng hoặc hơi kem. pH (bùn nước) 8,0 đến 10,0, tan trong HCl, không tan trong nước. Wollastonite có cấu trúc vật lý dạng kim và các tính chất hóa học ổn định, nó có khả năng chịu nhiệt độ cao, chống mài mòn, chống ăn mòn, tăng cường gia cố đồng t...

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế C

Xem tất cả phương trình điều chế C

Các phương trình điều chế Ca3(PO4)2

Xem tất cả phương trình điều chế Ca3(PO4)2

Các phương trình điều chế SiO2

Xem tất cả phương trình điều chế SiO2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Sb2O4SbH3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Antimon tetroxit và chất Antimon trihidrua

Xem thêm

Na[Sb(OH)4]Sb2O5.nH2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sodium tetrahydroxoantimonate(III) và chất Antimon pentoxit hidrat

Xem thêm

Sb2O5.5H2ONaSbO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Antimon pentoxit pentahidrat và chất Natri Antimonat

Xem thêm

Na[Sb(OH)6]SbOF3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sodium hexahydroxoantimonate(V) và chất Antimon(V) triflorua oxit

Xem thêm

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Khám Phá Tin Tức Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Cập Nhật 01/03/2024