Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất amoni clorua và chất Crom(III) iodua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất amoni clorua và chất Crom(III) iodua


Điểm khác nhau giữa chất amoni clorua và chất Crom(III) iodua

Tính chất amoni clorua Crom(III) iodua
Tên tiếng Việt amoni clorua Crom(III) iodua
Tên tiếng Anh ammonium chloride Chromium(III) iodide; Chromium iodide(CrI3); Chromium(III) triiodide
Nguyên tử khối 53.4915 432.70951 ± 0.00069
Khối lượng riêng (kg/m3) 1527
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu trắng, hút ẩm; không mùi
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình NH4Cl tham gia Phương trình CrI3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế NH4Cl Phương trình điều chế CrI3

Chất hoá học NH4Cl (amoni clorua)

NH4Cl-amoni+clorua-158

Ứng dụng chính của amoni clorua là nguồn cung cấp nitơ trong phân bón (tương ứng với 90% sản lượng amoni clorua thế giới) như amoni clorophotphat. Các loại cây trồng dùng phân bón này chủ yếu là lúa ở châu Á. Amoni clorua đã được sử dụng trong pháo hoa vào thế kỷ 18 nhưng đã được thay thế bằng các chất an toàn hơn và ít hút ẩm hơn. Mục đích của nó là để cung cấp nguồn clo để tăng cường màu xanh lá cây và màu xanh da trời từ ion đồng trong ngọn lửa. Amoni clorua đã được sử dụng một thời để tạo ra khói trắng, nhưng phản ứng phân hủy kép tức thời của nó với kali clorat tạo ra hợp chất amoni clorat với tính ổn định không cao đã làm cho việc sử dụng chất này rất hạn chế

Chất hoá học CrI3 (Crom(III) iodua)

CrI3-Crom(III)+iodua-541

Crom (III) iodua, còn được gọi là crom triiodit, là một hợp chất vô cơ có công thức CrI3. Nó là một chất rắn màu đen được sử dụng để điều chế các crom iodua khác. Crom (III) iodua được điều chế bằng phản ứng trực tiếp của kim loại crom với lượng dư ở 500 ℃: 2Cr + 3I2 → 2CrI3 Ở nhiệt độ phòng, crom (III) iodua ổn định khi tiếp xúc với oxy và độ ẩm, nhưng ở nhiệt độ gần 200 ℃ nó phản ứng với oxy và giải phóng iod. Giống như CrCl3, triodua có độ hòa tan ít trong nước do đặc tính học của Cr (III). Bổ sung một lượng ion crom nhỏ (III) giúp làm tăng quá trình hòa tan.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế NH4Cl

Xem tất cả phương trình điều chế NH4Cl

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Ce2(SO4)3[Ni(H2O)2(NH3)4]SO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Xeri(III) sunphat và chất Diaquatetraamminenickel(II) sulfate

Xem thêm

MnCO3InCl

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Mangan cacbonat và chất Indi clorua

Xem thêm

Na3AsO4NaFeO2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri Asenat và chất Sodium ferrite

Xem thêm

FeBr3.6H2OCH3CH2SO2Cl

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sắt(III) bromua hexahidrat và chất Ethanesulfonyl chloride

Xem thêm