Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Indi(III) oxit và chất Thủy ngân(II) axetat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Indi(III) oxit và chất Thủy ngân(II) axetat


Điểm khác nhau giữa chất Indi(III) oxit và chất Thủy ngân(II) axetat

Tính chất Indi(III) oxit Thủy ngân(II) axetat
Tên tiếng Việt Indi(III) oxit Thủy ngân(II) axetat
Tên tiếng Anh Diindinm trioxide; Indic oxide; Indium(III) oxide; In2O3 Mercury acetate; Mercuric acetate; Bisacetic acid mercury(II); Diacetic acid mercury(II) salt; Bis(acetyloxy)mercury; Diacetoxymercury; Mercuric diacetate; Mercury(II) acetate; Mercury diacetate; Mercuridiacetic acid; Mercuric(II)acetate; Diacetoxymercury(II); Acetic acid mercury
Nguyên tử khối 277.6342 318.6780
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình In2O3 tham gia Phương trình Hg(C2H3O2)2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế In2O3 Phương trình điều chế Hg(C2H3O2)2

Chất hoá học In2O3 (Indi(III) oxit)

In2O3-Indi(III)+oxit-1095

Indi(III) oxit có dạng tinh thể màu vàng nhạt-lục, không mùi, không tan trong nước. Nó hòa tan được trong axit, nhưng không hòa tan trong các dung dịch kiềm. Ngoài ra, nó cũng phản ứng với amonia ở nhiệt độ cao, tạo ra hợp chất indi(III) nitrua. Indi(III) oxit bị phân hủy ở 2000 ℃. Khi nung nóng indi(III) oxit đến 700 ℃ tạo ra hợp chất In2O được tạo ra, gọi là indi(I) oxit: In2O3 + 2NH3 → 2InN + 3H2O

Chất hoá học Hg(C2H3O2)2 (Thủy ngân(II) axetat)

Hg(C2H3O2)2-Thuy+ngan(II)+axetat-1049

Thủy ngân axetat là hợp chất vô cơ có công thức là Hg(O2CCH3)2. Nó là chất rắn kết tinh màu trắng, hòa tan trong nước, nhưng các mẫu có màu hơi vàng theo thời gian do quá trình phân hủy, có mùi giấm. Nhạy cảm với ánh sáng. Độc khi hít phải và khi nuốt phải. Thủy ngân axetat được sử dụng làm thuốc thử để tạo ra các hợp chất thủy ngân hữu cơ từ các tiền chất hữu cơ không bão hòa.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

FMoH2C2O4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Molypden monoflorua và chất Axit oxalic

Xem thêm

(CH3COO)2ZnBeF2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Kẽm Acetate và chất Beri florua

Xem thêm

BeSO4.4H2OC2H5ONa

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Beri sunfat tetrahidrat và chất natri etylat

Xem thêm

CH3COOAgCFCl2CF2Cl

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bạc axetat và chất CFC-113

Xem thêm