Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Coban(II) iodat và chất Kali hidro cacbonat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Coban(II) iodat và chất Kali hidro cacbonat


Điểm khác nhau giữa chất Coban(II) iodat và chất Kali hidro cacbonat

Tính chất Coban(II) iodat Kali hidro cacbonat
Tên tiếng Việt Coban(II) iodat Kali hidro cacbonat
Tên tiếng Anh Cobaltous iodate; Cobalt(II) iodate; Cobalt diiodate; Bisiodic acid cobalt(II) salt potassium hydrogencarbonate
Nguyên tử khối 408.7385 100.1151
Khối lượng riêng (kg/m3) 2170
Nhiệt độ sôi (°C) Rắn
Màu sắc Trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Co(IO3)2 tham gia Phương trình KHCO3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Co(IO3)2 Phương trình điều chế KHCO3

Chất hoá học Co(IO3)2 (Coban(II) iodat)

Co(IO3)2-Coban(II)+iodat-518

Coban(II) iodat có dạng tinh thể, màu sắc phụ thuộc vào mức độ ngậm nước của nó: màu chàm (dạng khan), màu dương sáng (ngậm 2 nước), màu đỏ nhạt (ngậm 3 nước), màu tím hồng (ngậm 4 nước), màu hồng (ngậm 5 nước), màu đỏ (ngậm 6 nước). Các hợp chất iốt hòa tan trong nước; tuy nhiên, các dung dịch giàu iodua đóng vai trò là chất hòa tan tốt hơn để tạo ra các dung dịch iodua.

Chất hoá học KHCO3 (Kali hidro cacbonat)

KHCO3-Kali+hidro+cacbonat-1143

Hợp chất muối này là một nguồn cacbon đioxit để lên men trong làm bánh, dùng trong bình chữa cháy, dùng làm thuốc thử, và chất đệm mạnh trong dược phẩm. Được sử dụng làm chất phụ gia trong sản xuất rượu vang và điều chỉnh độ pH. Kali hiđrocacbonat còn là một loại thuốc hiệu quả chống lại bệnh nấm mốc và vảy táo, cho phép sử dụng trong canh tác hữu cơ. Nó đã được sử dụng rộng rãi trong các loại cây trồng, đặc biệt là để trung hòa trung hòa đất axit

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế KHCO3

Xem tất cả phương trình điều chế KHCO3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

BeSO4.4H2OROH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Beri sunfat tetrahidrat và chất Rượu

Xem thêm

Na2CrO4Na2H2P2O6

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri cromat và chất Natri dihidro hypophosphat

Xem thêm

C4H6Br2F3Ho

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất 1,2-Dibromo-1-butene và chất Holmi triflorua

Xem thêm

ScF3CH3CH(NH2)COOC2H5

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Scandi florua và chất 2-Aminopropionic acid ethyl ester

Xem thêm