Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Metyl Xyanua và chất Natri tetrahydroxyborat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Metyl Xyanua và chất Natri tetrahydroxyborat


Điểm khác nhau giữa chất Metyl Xyanua và chất Natri tetrahydroxyborat

Tính chất Metyl Xyanua Natri tetrahydroxyborat
Tên tiếng Việt Metyl Xyanua Natri tetrahydroxyborat
Tên tiếng Anh Sodium tetrahydroxyborate
Nguyên tử khối 41.0519 101.8301
Khối lượng riêng (kg/m3) 786
Nhiệt độ sôi (°C) Lỏng
Màu sắc Không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CH3CN tham gia Phương trình Na[B(OH)4] tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CH3CN Phương trình điều chế Na[B(OH)4]

Chất hoá học CH3CN (Metyl Xyanua)

CH3CN-Metyl+Xyanua-1176

Acetonitrile được sử dụng chủ yếu như một dung môi trong việc tinh chế butadiene ở các nhà máy lọc dầu. Cụ thể, acetonitrile được đưa vào đầu của một cột chưng cất đầy hydrocarbon gồm cả butadiene, và khi acetonitrile rơi xuống qua cột, nó hấp thụ butadiene, sau đó được đưa từ đáy tháp lên tháp thứ hai. Nhiệt năng sau đó được sử dụng trong tháp tách để tách riêng butadiene. Nó được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng liên quan đến pin điện do có hằng số điện môi cao và khả năng phân rã các chất điện li. Với các lý do tương tự, nó là một dung môi phổ biến trong điện thế tuần hoàn.

Chất hoá học Na[B(OH)4] (Natri tetrahydroxyborat)

Na[B(OH)4]-Natri+tetrahydroxyborat-2381

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Na[B(OH)4]

Xem tất cả phương trình điều chế Na[B(OH)4]

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Na[Sb(OH)6](NH4)2S2O8

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sodium hexahydroxoantimonate(V) và chất Ammonium persulfate

Xem thêm

CH3-CO-CH2OHC4H7BrO2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Hidroxiaxeton và chất 2-Bromoetyl axetat

Xem thêm

F2GeCo(ClO4)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Germani(II) florua và chất Coban(II) perclorat

Xem thêm

HOCH2 − C6H5ZnS2O4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất ancol benzylic và chất kẽm dithionơ

Xem thêm