Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Proline và chất kali nitrat; diêm tiêu

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Proline và chất kali nitrat; diêm tiêu


Điểm khác nhau giữa chất Proline và chất kali nitrat; diêm tiêu

Tính chất Proline kali nitrat; diêm tiêu
Tên tiếng Việt Proline kali nitrat; diêm tiêu
Tên tiếng Anh proline potassium nitrate
Nguyên tử khối 115.1305 101.1032
Khối lượng riêng (kg/m3) 2109
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn
Màu sắc màu trắng; không mùi
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình C5H9NO2 tham gia Phương trình KNO3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế C5H9NO2 Phương trình điều chế KNO3

Chất hoá học C5H9NO2 (Proline)

C5H9NO2-Proline-381

Proline là một axit amin mạch vòng, proline là thành phần cấu tạo của nhiều loại protein. Được tìm thấy ở nồng độ cao trong collagen. Collagen là protein hỗ trợ chính của da, gân, xương và mô liên kết, đồng thời thúc đẩy sức khỏe và quá trình chữa lành của chúng. L-proline là pyrrolidine trong đó hydro pro-S ở vị trí 2 được thay thế bởi một nhóm axit cacboxylic. L-Proline là axit amin duy nhất trong số 20 axit amin mã hóa DNA. Nó cũng giúp duy trì và tăng cường cơ tim. Nó có vai trò như một vi chất dinh dưỡng, một chất chuyển hóa tảo, chất chuyển hóa Saccharomyces cerevisiae, chất chuyển hóa Escherichia coli...

Chất hoá học KNO3 (kali nitrat; diêm tiêu)

KNO3-kali+nitrat;+diem+tieu-126

Muối kali nitrat dùng để: Chế tạo thuốc nổ đen với công thức: 75% KNO3, 10% S và 15% C. Khi nổ, nó tạo ra muối kali sunfua, khí nitơ và khí CO2: 2KNO3 + S + 3C →to K2S + 3CO2 + N2. Làm phân bón, cung cấp nguyên tố kali và nitơ cho cây trồng. Bảo quản thực phẩm trong công nghiệp. Điều chế oxi với lượng nhỏ trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng nhiệt phân. Điều chế HNO3 khi tác dụng với axit khó bay hơi: H2SO4 + 2KNO3 → K2SO4 + 2HNO3. Phụ gia thực phẩm (E252). Kem đánh răng trị ê buốt.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế KNO3

Xem tất cả phương trình điều chế KNO3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Ba(HS)2H2O2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bari hidrosunfua và chất oxi già

Xem thêm

Ag2CO3Ni(CN)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bạc cabonat và chất Niken(II) cyanua

Xem thêm

Ba3N2Sn(NO3)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bari nitrua và chất Thiếc(II) Nitrat

Xem thêm

NH4AlF4Co2Cl(OH)3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ammonium tetrafluoroaluminate và chất Coban clorua trihidroxit

Xem thêm