Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Điểm khác nhau giữa chất Beri sulfua và chất Natri zincat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Beri sulfua và chất Natri zincat


Điểm khác nhau giữa chất Beri sulfua và chất Natri zincat

Tính chất Beri sulfua Natri zincat
Tên tiếng Việt Beri sulfua Natri zincat
Tên tiếng Anh Beryllium sulfide
Nguyên tử khối 41.0772 143.3583
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình BeS tham gia Phương trình Na2ZnO2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế BeS Phương trình điều chế Na2ZnO2

Chất hoá học BeS (Beri sulfua)

BeS-Beri+sulfua-1289

Beri sulfua(BeS) là một hợp chất ion từ nhóm sulfide với công thức BeS. Nó có dạng tinh thể màu trắng, tan được trong nước. Bột berili sulfua có thể được điều chế bằng phản ứng của lưu huỳnh và berili trong môi trường trơ bằng cách đun nóng hỗn hợp trong 10 - 20 phút ở nhiệt độ từ 1000-1300 ° C. Be + S + heat → BeS Ngoài ra, nó có thể được điều chế bằng phản ứng của berili clorua và hydro sunfua ở 1150 ° C, mặc dù phản ứng này sẽ để lại các tạp chất clo.

Chất hoá học Na2ZnO2 (Natri zincat)

Na2ZnO2-Natri+zincat-1290

Natri zincat nói đến các oxit hay hiđroxit kẽm mang điện tích âm, tùy thuộc vào môi trường. Trọng những ứng dụng của chất này, công thức hóa học chính xác không quá quan trọng và nó có thể rằng dung dịch zincat bao gồm hỗn hợp nhiều chất.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế BeS

Xem tất cả phương trình điều chế BeS

Các phương trình điều chế Na2ZnO2

Xem tất cả phương trình điều chế Na2ZnO2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

CH3[CH2]3OHCH3CH2CH2COOC2H5

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất but-1-ol và chất Etylbutirat

Xem thêm

C2H5OCO-CH2-COOCH3CH3OCO-COOCH3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất etylmetylmalonat và chất Đimetyl oxalat

Xem thêm

RCHORCOOH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Anđehit và chất Acid carboxylic

Xem thêm

C6H5COOC6H5H2NCH(CH3)COOH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Phenyl benzoat và chất alanin

Xem thêm

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Khám Phá Tin Tức Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Cập Nhật 05/03/2024