Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất oxi và chất Thủy ngân(II) selenua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất oxi và chất Thủy ngân(II) selenua


Điểm khác nhau giữa chất oxi và chất Thủy ngân(II) selenua

Tính chất oxi Thủy ngân(II) selenua
Tên tiếng Việt oxi Thủy ngân(II) selenua
Tên tiếng Anh oxygen mercury(ii) selenide
Nguyên tử khối 31.99880 ± 0.00060 279.5500
Khối lượng riêng (kg/m3) 1
Nhiệt độ sôi (°C) Chất khí
Màu sắc không màu
Độ âm điện 3.44
Năng lượng ion hoá thứ nhất 1313
Phương trình tham gia Phương trình O2 tham gia Phương trình HgSe tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế O2 Phương trình điều chế HgSe

Chất hoá học O2 (oxi)

O2-oxi-163

Oxy là một chất khí không màu, không mùi và không vị là một chất khí cần thiết cho sự tồn tại của con người. Oxy có nhiều ứng dụng trong ngành sản xuất thép và các quá trình luyện, chế tạo kim loại khác, trong hóa chất, dược phẩm, chế biến dầu khí, sản xuất thủy tinh và gốm cũng như sản xuất giấy và bột giấy. Nó còn được sử dụng để bảo vệ môi trường trong các nhà máy và cơ sở xử lý nước thải đô thị và công nghiệp. Oxy có nhiều ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe, cả trong bệnh viện, trung tâm điều trị ngoại trú và sử dụng tại nhà.

Chất hoá học HgSe (Thủy ngân(II) selenua)

HgSe-Thuy+ngan(II)+selenua-1061

Thủy ngân(II) selenua là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học được quy định là HgSe. Nó là chất rắn kết tinh màu xám, không mùi, không tan trong nước. HgSe có độ độc cao. Do HgSe co` đặc tính không tan nên các độc tính của hợp chất thủy ngân(II) selenua chủ yếu do nuốt phải hoặc ở dạng khói khi nó tiếp xúc với axit. HgSe là một hợp chất tương đối ổn định. Khả năng kết hợp khó khăn của selen với thuỷ ngân đã được đưa ra như một lý do cho việc nhiễm độc thủy ngân thấp ở cá biển nước sâu mặc dù nơi đây có mức thủy ngân cao.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế O2

Xem tất cả phương trình điều chế O2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

In2(SO4)3.H2OZnF2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Indi(III) sunfat monohidrat và chất Kẽm florua

Xem thêm

Zn(NO3)2ZnSO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Kẽm nitrat và chất Kẽm sunfit

Xem thêm

C14H18N2O5KAl(OH)4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Dinitroacetophenone và chất Potassium tetrahydroxyaluminate

Xem thêm

AgBr (C12H21O11)2Cu

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất bạc bromua và chất phức hợp đồng saccarozo

Xem thêm