Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Natri kẽm(II)tetrahiđroxit và chất Natri peroxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri kẽm(II)tetrahiđroxit và chất Natri peroxit


Điểm khác nhau giữa chất Natri kẽm(II)tetrahiđroxit và chất Natri peroxit

Tính chất Natri kẽm(II)tetrahiđroxit Natri peroxit
Tên tiếng Việt Natri kẽm(II)tetrahiđroxit Natri peroxit
Tên tiếng Anh Sodium zincate sodium peroxide
Nguyên tử khối 179.3889 77.97834 ± 0.00060
Khối lượng riêng (kg/m3) 2805
Nhiệt độ sôi (°C) Rắn
Màu sắc Vàng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Na2[Zn(OH)4] tham gia Phương trình Na2O2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Na2[Zn(OH)4] Phương trình điều chế Na2O2

Chất hoá học Na2[Zn(OH)4] (Natri kẽm(II)tetrahiđroxit)

Na2[Zn(OH)4]-Natri+kem(II)tetrahidroxit-1404

Chất hoá học Na2O2 (Natri peroxit)

Na2O2-Natri+peroxit-1120

Natri perôxít được dùng để tẩy bột giấy gỗ trong sản xuất giấy và in ấn. Gần đây nó được dùng chủ yếu trong các hoạt động thí nghiệm chuyên môn, ví dụ như tách kim loại khỏi quặng. Natri perôxít có thể tìm với tên thương mại Solozone[4] and Flocool.[5] TRong các phản ứng điều chế, natri perôxít dùng làm chất oxi hoá. Nó còn làm nguồn cung cấp oxi bởi phản ứng giữa nó với cacbon điôxit giải phóng oxi và tạo ra natri cacbonat; vì thế nó rất hữu ích trong các thiết bị lặn, tàu ngầm,... Liti peroxit cũng có tính năng tương tự. Nó còn dùng trong điều chế mẫu thử bởi tổng hợp peroxit (peroxide fusion) và phân tích sau đó bởi AA hay ICP.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Na2[Zn(OH)4]

Xem tất cả phương trình điều chế Na2[Zn(OH)4]

Các phương trình điều chế Na2O2

Xem tất cả phương trình điều chế Na2O2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

FGaCdBr2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất FGa và chất Cadmi bromua

Xem thêm

Na2SiF6H2CO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri hexaflorosilicat và chất Axit cacbonic

Xem thêm

Co2S3AlO(OH)

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Coban(III) sunfua và chất Axit metaaluminic

Xem thêm

(NH3OH)ClK2S2O3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Hydroxylamin hidroclorua và chất Kali thiosunfat

Xem thêm