Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit hypofluourous và chất Phenol

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit hypofluourous và chất Phenol


Điểm khác nhau giữa chất Axit hypofluourous và chất Phenol

Tính chất Axit hypofluourous Phenol
Tên tiếng Việt Axit hypofluourous Phenol
Tên tiếng Anh Hydroxy fluoride phenol
Nguyên tử khối 36.00574 ± 0.00037 94.1112
Khối lượng riêng (kg/m3) 1070
Nhiệt độ sôi (°C) tinh thể rắn
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HOF tham gia Phương trình C6H5OH tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HOF Phương trình điều chế C6H5OH

Chất hoá học HOF (Axit hypofluourous)

HOF-Axit+hypofluourous-1006

Axit hypofluourous, công thức hóa học HOF, là oxyacid duy nhất được biết đến của flo và là oxoacid duy nhất được biết đến trong đó nguyên tử chính nhận electron từ oxy để tạo ra trạng thái oxy hóa âm. Nó có dạng chất lỏng màu vàng nhạt ở nhiệt độ trên -117 ° C, có dạng chất rắn màu trắng ở nhiệt độ dưới -117 °C. Trạng thái oxy hóa của oxy trong axit hypofluourous là 0. Đây cũng là axit hypohalous duy nhất có thể được phân lập ở dạng rắn. HOF là chất trung gian trong quá trình oxy hóa nước bằng flo, tạo ra hydro florua, oxy diflorua, hydro peroxit, ozon và oxy. HOF dễ nổ ở nhiệt độ phòng, tạo thành HF và O2: 2 HOF → 2 HF + O2 Nó được phân lập ở dạng tinh khiết bằng cách cho khí F2 đi qua nước đá ở -40 ° C, thu khí HOF và ngưng tụ nó: F2 + H2O → HOF + HF

Chất hoá học C6H5OH (Phenol)

C6H5OH-Phenol-39

Phenol được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau: Công nghiệp chất dẻo: phenol là nguyên liệu để điều chế nhựa phenol formaldehyde. Công nghiệp tơ hóa học: Từ phenol tổng hợp ra tơ polyamide. Nông dược: Từ phenol điều chế được chất diệt cỏ dại và kích thích tố thực vật 2,4 - D (là muối natri của axit 2,4 điclophenoxiaxetic). Phenol cũng là nguyên liệu để điều chế một số phẩm nhuộm, thuốc nổ (axit picric). Do có tính diệt khuẩn nên phenol được dùng để trực tiếp làm chất sát trùng, tẩy uế, hoặc để điều chế các chất diệt nấm mốc (ortho - và para - nitrophenol…)

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế C6H5OH

Xem tất cả phương trình điều chế C6H5OH

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

P2O5C10H22

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất diphotpho penta oxit và chất 2,6-Dimethyloctane

Xem thêm

C5H9NO2F4Ti

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Proline và chất Titan tetraflorua

Xem thêm

Ca2SiO4CH3COOCH=CH2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Canxi Silicat và chất vinyl axetat

Xem thêm

Cr2(SO4)3.18H2OFeS2O3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Crom(III) sunfat octadecahidrat và chất Sắt(II) Thiosunfat

Xem thêm