Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit hipoclorơ và chất Đồng nitrat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit hipoclorơ và chất Đồng nitrat


Điểm khác nhau giữa chất Axit hipoclorơ và chất Đồng nitrat

Tính chất Axit hipoclorơ Đồng nitrat
Tên tiếng Việt Axit hipoclorơ Đồng nitrat
Tên tiếng Anh Hypochlorous acid; High test hypochlorite copper(ii) nitrate
Nguyên tử khối 52.4603 187.5558
Khối lượng riêng (kg/m3) 3050
Nhiệt độ sôi (°C) tinh thể
Màu sắc màu xanh dương
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HOCl tham gia Phương trình Cu(NO3)2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HOCl Phương trình điều chế Cu(NO3)2

Chất hoá học HOCl (Axit hipoclorơ)

HOCl-Axit+hipocloro-1005

Axit hypoclorơ là một axit yếu, là chất oxi hóa mạnh, có cấu trúc hóa học là HOCl. Nó là dung dịch sát khuẩn được tạo ra bằng phương pháp điện phân nước muối loãng. Có nhiều loại máy tạo nước axit hypochlorơ khác nhau tùy thuộc vào công suất, nhu cầu sử dụng như trong gia đình, trường học hoặc nhà hàng... Nó có khả năng diệt khuẩn hơn gấp 70-80 lần so với Natri hypochlorite (thuốc tẩy clo) và sát khuẩn cao hơn cả cồn 70 độ. Qua nghiên cứu và thực tế đã chứng minh Axit Hypochlorous diệt được nhiều loại vi khuẩn, vi rút gây bệnh Listeria, Salmonella E. coli và gần đây nhất là virus Corona…

Chất hoá học Cu(NO3)2 (Đồng nitrat)

Cu(NO3)2-dong+nitrat-72

Đồng (II) nitrat tìm thấy nhiều ứng dụng khác nhau, ứng dụng chính là chuyển đổi thành oxit đồng (II) , được sử dụng làm chất xúc tác cho nhiều quá trình trong hóa học hữu cơ . Các giải pháp của nó được sử dụng trong dệt may và các chất đánh bóng cho các kim loại khác. Đồng nitrat được tìm thấy trong một số pháo hoa . Nó thường được sử dụng trong các phòng thí nghiệm của trường để chứng minh các phản ứng tế bào bay hơi hóa học . Nó là một thành phần trong một số men gốm và kim loại patin. Tổng hợp hữu cơ Đồng nitrat, kết hợp với anhydrid acetic , là thuốc thử hiệu quả cho quá trình nitrat hóa các hợp chất thơm , được gọi là nitrat Menke để vinh danh nhà hóa học người Hà Lan đã phát hiện ra rằng nitrat kim loại là thuốc thử hiệu quả cho quá trình nitrat hóa. Nitrat đồng ngậm nước hấp phụ vào đất sét tạo ra một thuốc thử gọi là "Claycop". Đất sét màu xanh thu được được sử dụng làm bùn, ví dụ cho quá trình oxy hóa thiols thành disulfide . Claycop cũng được sử dụng để chuyển đổi dithioacetals thành carbonyl.Một thuốc thử liên quan dựa trên montmorillonite đã được chứng minh là hữu ích cho quá trình nitrat hóa các hợp chất thơm

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Cu(NO3)2

Xem tất cả phương trình điều chế Cu(NO3)2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

H6TeO6CrF3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit teluric và chất Crom(III) florua

Xem thêm

SbH3[AlF6]

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Antimon trihidrua và chất Hexafluoroaluminate ion

Xem thêm

F3HoHO–(CH2CH2 –O–)nH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Holmi triflorua và chất Polietylen glycol

Xem thêm

C6H5-CO-CH2-CH2-CH2-CH3CaZnO2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất 1-phenyl-1-pentanone và chất Canxi zincat

Xem thêm