Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit oxalic và chất Kẽm clorua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit oxalic và chất Kẽm clorua


Điểm khác nhau giữa chất Axit oxalic và chất Kẽm clorua

Tính chất Axit oxalic Kẽm clorua
Tên tiếng Việt Axit oxalic Kẽm clorua
Tên tiếng Anh Oxalic acid; Ethanedioic acid; NCI-C-55209; 1,2-Dihydroxy-1,2-ethanedione; 1,2-Dihydroxyethane-1,2-dione zinc chloride
Nguyên tử khối 90.0349 136.2860
Khối lượng riêng (kg/m3) 2907
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình H2C2O4 tham gia Phương trình ZnCl2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế H2C2O4 Phương trình điều chế ZnCl2

Chất hoá học H2C2O4 (Axit oxalic)

H2C2O4-Axit+oxalic-1016

Axit oxalic là một hợp chất hoá học, có màu trắng và ở dạng tinh thể. Axit oxalic được xem là một hợp chất hữu cơ tương đối mạnh, là một chất khử và là một axit dicacboxylic, có công thức triển khai là HOOC-COOH. Các dianion của axit oxalic được gọi là oxalat. Nó có công thức tổng quát là H2C2O4. Trong tự nhiên, có thể tìm thấy axit oxalic và các muối axit oxalic trong nhiều loài thực vật như rau muối, chua me đất, khế, hồ tiêu. Nó cũng được tìm thấy trong lá chè với một lượng lớn so với nhiều loài thực vật khác. Tuy nhiên, nồng độ của axit oxalic trong nước chè là tương đối nhỏ do chỉ có một lượng nhỏ chè được sử dụng khi pha. Ngay trong cơ thể người, axit oxalic được tổng hợp thông qua quá trình trao đổi chất. Trong một số loài nấm sợi thuộc chi Aspergillus cũng có thể sản sinh ra axit oxalic. Việc điều chế axit oxalic khá đơn giản và dễ dàng, có thể thực hiện trong phòng thí nghiệm bằng cách oxi hoá sucroza bằng axit nitric trong vai trò của chất oxi hoá và một lượng nhỏ vanadi(V)oxit trong vai trò của chất xúc tác. Ngoài ra, ở cấp độ lớn hơn, có thể điều chế được oxalat natri bằng cách cho hydroxit natri nóng hấp thụ monoxit cacbon dưới áp suất cao.

Chất hoá học ZnCl2 (Kẽm clorua)

ZnCl2-Kem+clorua-184

Kẽm clorua là tên của các hợp chất với công thức hóa học ZnCl2 và các dạng ngậm nước của nó. Kẽm clorua, với tối đa ngậm 9 phân tử nước, là chất rắn không màu hoặc màu trắng, hòa tan rất mạnh trong nước.[cần dẫn nguồn] ZnCl2 khá hút ẩm và thậm chí dễ chảy nước. Do đó, các mẫu vật của muối này nên được bảo vệ tránh các nguồn ẩm, kể cả hơi nước có trong không khí xung quanh. Kẽm clorua có ứng dụng rộng rãi trong quá trình xử lý vải, thông lượng luyện kim và tổng hợp hóa học. Không có khoáng chất nào có thành phần hóa học này được biết đến ngoại trừ simonkolleite, một khoáng chất rất hiếm, với công thức Zn5(OH)8Cl2·H2O

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế ZnCl2

Xem tất cả phương trình điều chế ZnCl2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

ZnCl2CHBr2CHBr2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Kẽm clorua và chất 1,1,2,2-tetrabrometan

Xem thêm

KI CH3-(CH2)4-COOH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất kali iodua và chất Axit caproic

Xem thêm

CH3CH(NH2)COOCH3C6H5NH3NO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất 2-aminopropionic acid metyl ester và chất Anilinium nitrate

Xem thêm

RbCl(C6H11O6)2Cu

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Rubiđi clorua và chất phức đồng - glucozo

Xem thêm