Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Điểm khác nhau giữa chất Coban(II) nitrat và chất Coban(II) hidroxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Coban(II) nitrat và chất Coban(II) hidroxit


Điểm khác nhau giữa chất Coban(II) nitrat và chất Coban(II) hidroxit

Tính chất Coban(II) nitrat Coban(II) hidroxit
Tên tiếng Việt Coban(II) nitrat Coban(II) hidroxit
Tên tiếng Anh Cobalt dinitrate; Cobaltous nitrate; Cobalt(II) nitrate; Bis(nitric acid) cobalt(II); Bisnitric acid cobalt(II) salt; Dinitric acid cobalt(II) salt Cobalt(II) hydroxide; Cobalt hydroxide; Cobalt(II)dihydoxide
Nguyên tử khối 182.9430 92.94787 ± 0.00075
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Co(NO3)2 tham gia Phương trình Co(OH)2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Co(NO3)2 Phương trình điều chế Co(OH)2

Chất hoá học Co(NO3)2 (Coban(II) nitrat)

Co(NO3)2-Coban(II)+nitrat-521

Coban dinitrat là một muối coban, trong đó kim loại coban ở trạng thái oxi hóa +2 và anion phản ứng là nitrat. Nó là chất rắn màu đỏ không mùi. Hợp chất này là một muối tan được trong nước và các dung môi phân cực khác. Hợp chất dưới dạng ngậm nước hexahydrat được điều chế bằng kim loại coban hoặc một trong các hợp chất của coban như oxit, hydroxit hoặc cacbonat với axit nitric: Co + 4HNO3 + 4H2O → Co(H2O)6(NO3)2 + 2NO2↑ CoO + 2HNO3 + 5H2O → Co(H2O)6(NO3)2 CoCO3 + 2HNO3 + 5H2O → Co(H2O)6(NO3)2 + CO2↑

Chất hoá học Co(OH)2 (Coban(II) hidroxit)

Co(OH)2-Coban(II)+hidroxit-522

Coban(II) hidroxit có dạng bột hồng đỏ hoặc bột xanh dương, hòa tan trong axit, amonia; không hòa tan trong kiềm loãng. Nó được sử dụng nhiều như tác nhân làm khô cho sơn, vecni và mực, trong việc điều chế các hợp chất coban khác, như một chất xúc tác và trong việc sản xuất điện cực pin. Coban(II) hydroxit kết tủa như một chất rắn khi một hydroxit kim loại kiềm được thêm vào một dung dịch nước muối Co2+: Co2+ + 2NaOH → Co(OH)2 + 2Na+

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Co(NO3)2

Xem tất cả phương trình điều chế Co(NO3)2

Các phương trình điều chế Co(OH)2

Xem tất cả phương trình điều chế Co(OH)2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

CH3-CCl3C2H5ONa

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất 1,1,1-triclo etan và chất Sodium ethoxide

Xem thêm

C6H5BrAg(NH3)2OH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bromobenzen và chất Diamminesilver(I) hydroxide

Xem thêm

NaHH2NCH2COONa

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri hydrua và chất Natri aminoaxetat

Xem thêm

(HOOCCH2NH3)2SO4SnCl2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Glycine sulfuric acid và chất Thiếc(II) clorua

Xem thêm

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Khám Phá Tin Tức Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Cập Nhật 20/05/2024