Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Coban(II) nitrat và chất Axit oxalic

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Coban(II) nitrat và chất Axit oxalic


Điểm khác nhau giữa chất Coban(II) nitrat và chất Axit oxalic

Tính chất Coban(II) nitrat Axit oxalic
Tên tiếng Việt Coban(II) nitrat Axit oxalic
Tên tiếng Anh Cobalt dinitrate; Cobaltous nitrate; Cobalt(II) nitrate; Bis(nitric acid) cobalt(II); Bisnitric acid cobalt(II) salt; Dinitric acid cobalt(II) salt
Nguyên tử khối 182.9430 90.0349
Khối lượng riêng (kg/m3) 1
Nhiệt độ sôi (°C) Tinh thể
Màu sắc trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Co(NO3)2 tham gia Phương trình (COOH)2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Co(NO3)2 Phương trình điều chế (COOH)2

Chất hoá học Co(NO3)2 (Coban(II) nitrat)

Co(NO3)2-Coban(II)+nitrat-521

Coban dinitrat là một muối coban, trong đó kim loại coban ở trạng thái oxi hóa +2 và anion phản ứng là nitrat. Nó là chất rắn màu đỏ không mùi. Hợp chất này là một muối tan được trong nước và các dung môi phân cực khác. Hợp chất dưới dạng ngậm nước hexahydrat được điều chế bằng kim loại coban hoặc một trong các hợp chất của coban như oxit, hydroxit hoặc cacbonat với axit nitric: Co + 4HNO3 + 4H2O → Co(H2O)6(NO3)2 + 2NO2↑ CoO + 2HNO3 + 5H2O → Co(H2O)6(NO3)2 CoCO3 + 2HNO3 + 5H2O → Co(H2O)6(NO3)2 + CO2↑

Chất hoá học (COOH)2 (Axit oxalic)

(COOH)2-Axit+oxalic-1344

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Co(NO3)2

Xem tất cả phương trình điều chế Co(NO3)2

Các phương trình điều chế (COOH)2

Xem tất cả phương trình điều chế (COOH)2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Na2SnO2Ba(H2PO4)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Disodium tin(II) dioxide và chất Bari dihydrogen phosphate

Xem thêm

F3ZrNa3AsS4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Zirconi triflorua và chất Natri thioasenat

Xem thêm

LiClH2SO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Liti clorua và chất Axit sulfurơ

Xem thêm

HeDCl

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Heli và chất Deuteri clorua

Xem thêm