Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Cadimi clorua và chất platin

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cadimi clorua và chất platin


Điểm khác nhau giữa chất Cadimi clorua và chất platin

Tính chất Cadimi clorua platin
Tên tiếng Việt Cadimi clorua platin
Tên tiếng Anh cadmium chloride platinum
Nguyên tử khối 183.3170 195.0840
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CdCl2 tham gia Phương trình Pt tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CdCl2 Phương trình điều chế Pt

Chất hoá học CdCl2 (Cadimi clorua)

CdCl2-Cadimi+clorua-58

Cadimi clorua là một hợp chất vô cơ, kết tinh, màu trắng, khi đun nón tạo thành khói độc của các oxit cadimi. Cadimi clorua được sử dụng trong mạ điện, in ấn, photocopy, nhuộm, gương, ống chân không, chất bôi trơn, hóa học phân tích và như một chất trung gian hóa học để sản xuất cadimi chứa chất màu và chất ổn định. Tiếp xúc với chất này gây kích ứng mắt, da và đường hô hấp, gây tổn thương phổi dẫn đến khó thở, đau ngực và phù phổi, đồng thời có thể làm tổn thương thận gây ra protein niệu và giảm chức năng thận. Cadimi clorua là một chất gây ung thư được biết đến và có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi.

Chất hoá học Pt (platin)

Pt-platin-172

Platin là kim loại quý hiếm bậc nhất trên thế giới được sử dụng nhiều nhất trong ngành công nghiệp chế tác trang sức từ xưa tới nay. Ngoài ra bạch kim được áp dụng nhiều trong y tế, dược phẩm, chất dẫn điện… Mặc dù có nhiều công dụng nhưng kim loại này chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng trọng lượng vỏ Trái Đất. Platin là nguyên tố có màu trắng bạc, sáng bóng, dẻo và dễ uốn, Platin bền và không bị ôxy hóa, bị ăn mòn bởi các halogen, xcyanua, lưu huỳnh và dung dịch kiềm ăn da. Platin không hòa tan trong axit clohiđric và axit nitric, nhưng tan trong nước cường toan để tạo thành axit hexacloroplatinic(IV), H2PtCl6. Platin ít bị mài mòn và mờ cho nên thường sử dụng để làm đồ trang sức mỹ nghệ. Kim loại này khó bị ăn mòn, chịu được nhiệt độ cao và có tính dẫn điện ổn định cho nên được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Pt

Xem tất cả phương trình điều chế Pt

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

H2Cr3O10CnH2n+2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit tricromic và chất Ankan

Xem thêm

C2H3CNCH3COOCH2CH2CH(CH3)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất vinyl cyanua và chất isoamyl axetat

Xem thêm

CH3CCHC6H5CH2OH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất propin và chất Benzyl alcohol

Xem thêm

AlAlO[SiO4]NaCN

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Kyanite và chất Natri cyanua

Xem thêm