Advertisement
Advertisement
Advertisement
Thảo luận 2 Tài liệu ôn thi THPT 2020

H2O + K2O = KOH | Phương Trình Hóa Học

nước + kali oxit = kali hidroxit |


Hãy chia sẽ cho bạn bè nếu nếu tài liệu này là hữu ích nhé

Chia sẻ qua facebook

Hoặc chia sẽ link trực tiếp:

http://phuongtrinhhoahoc.com/phuong-trinh/H2O+K2O=KOH-475

H2O + K2O2KOH
(lỏng) (dd) (dd)
(không màu)
18 94 56
1 1 2 Hệ số
Nguyên - Phân tử khối (g/mol)
Số mol
Khối lượng (g)

Điều kiện phản ứng

Không có

Cách thực hiện phản ứng

cho K2O đi qua nước

Hiện tượng nhận biết

Chất rắn màu đen Kali oxit (K2O) tan dần.

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Phương Trình Hóa Học chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!

Phản ứng oxi-hoá khử

Phản ứng oxi hóa khử thường liên quan đến việc chuyển giao điện tử (electron) giữa các đối tượng hóa học. Để hiểu được trọn vẹn phản ứng oxi hoá khử bạn cần hiểu Chất khử: chất khử là chất cho electron, nói cách khác, chất khử sẽ có số oxi hoá tăng sau khi phản ứng xảy ra. Trong định nghĩa của chương trình phổ thông, chất khử cũng được gọi là chất bị oxi hoá. Chất oxi hoá: ngược lại với chất khử, là chất nhận electron. Chất oxi hoá có số oxi hoá tăng sau phản ứng. Chất oxi hoá, trong định nghĩa của chương trình phổ thông còn được gọi là chất bị khừ.

Xem tất cả Phản ứng oxi-hoá khử

Câu hỏi minh họa

Câu 1. Crom oxit

Oxit nào dưới đây không tan trong dung dịch NaOH loãng ?


A. P2O5
B. Al2O3.
C. Cr2O3
D. K2O

Xem đáp án câu 1
Advertisement

Câu 2. Xác định chất kết tủa sau phản ứng

Hòa tan hỗn hợp gồm K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước dư, thu được dung dịch X và
chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được kết tủa là :


A. K2CO3
B. Fe(OH)3
C. Al(OH)3
D. BaCO3

Xem đáp án câu 2
Advertisement

Câu 3. Kim loại kiềm

Hòa tan hoàn toàn 9,4 gam K2O vào 70,6 gam nước, thu được dung dịch KOH có nồng độ x%. Giá trị của x là


A. 14
B. 18
C. 22
D. 16

Xem đáp án câu 3
Advertisement

Câu 4. Xác định cặp chất không phản ứng về kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm

Cặp chất không xảy ra phản ứng là


A. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2
B. dung dịch NaOH và Al2O3.
C. K2O và H2O.
D. Na và dung dịch KCl.

Xem đáp án câu 4
Advertisement

Đóng góp nội dung

Từ Điển Phương Trình đã xây dựng một công cụ tìm kiếm mở rộng kết hợp với Google Vietnam

Click vào đây để tìm kiếm thông tin mở rộng

Báo lỗi cân bằng

Nếu bạn nhận ra phương trình này chưa được cân bằng chính xác. Hãy click vào nút bên dưới để thông báo cho chúng mình biết nhé

Click vào đây để báo lỗi

Thảo luận hóa học

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Phương Trình Hóa Học chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!

Advertisement

Bài học liên quan

Các bài học trong sách giáo khoa có sử dụng phương trình hóa học này:

Bài 12. Mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ"

Phương trình sản xuất ra H2O (nước)

(Water; Hydrogen oxide; Drinking water; Steam)

NH4NO2 => 2H2O + N2 HCl + NaOH => H2O + NaCl CH3CHO + CH3COOH => H2O + CH3COOCH=CH2 Xem tất cả phương trình tạo ra H2O
Advertisement
Advertisement

Phương trình sử dụng KOH (kali hidroxit) là chất sản phẩm

(potassium hydroxide)

KOH + C6H5Br => KOH + C6H5CH2Cl => KOH + (CH3)3C-CH2-Br => Xem tất cả phương trình tạo ra KOH

Chia sẻ là yêu thương

Ngoài ra, một trong những cách đơn giản nhất là bạn Like và Share trang Facebook của chúng mình.

Nhân quả trong cuộc sống Tranh nhân quả, Nhân tán thán thành công của người, Quả: có nhiều cơ hội may mắn trong đời

Doanh thu từ quảng cáo giúp chúng mình duy trì nội dung chất lượng cho website - vì sao chúng mình phải đặt quảng cáo ? :D

Tôi không muốn hỗ trợ Từ Điển (Đóng) - :(