Advertisement

Tìm kiếm phương trình hóa học
Hãy nhập vào chất tham gia hoặc/và chất sản phẩm để bắt đầu tìm kiếm

Nhóm Học Miễn Phí Online Facebook
Lưu ý: mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: H2 O2

H2O + C12H22O11 = C6H12O6 + C6H12O6 | Cân Bằng Phương Trình Hóa Học

H2O | nước | lỏng + C12H22O11 | Mantozơ | dd = C6H12O6 | glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho | dd + C6H12O6 | glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho | dd, Điều kiện Chất xúc tác axit

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Advertisement

Cách viết phương trình đã cân bằng

H2O + C12H22O11C6H12O6 + C6H12O6
nước Mantozơ glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho
(lỏng) (dd) (dd) (dd)
18 342 180 180
1 1 1 1 Hệ số
Nguyên - Phân tử khối (g/mol)
Số mol
Khối lượng (g)

Hãy click nút "Youtube" để theo dõi kênh của Ad
để nhận nhiều phần quà học bổng hấp dẫn
và nghe về hành trình định cứ Úc của giảng viên RMIT nhé

Xin hãy kéo xuống dưới để xem và thực hành các câu hỏi trắc nghiệm liên quan

☟☟☟

Thông tin chi tiết về phương trình H2O + C12H22O11 → C6H12O6 + C6H12O6

H2O + C12H22O11 → C6H12O6 + C6H12O6 là Phương Trình Phản Ứng Hóa Học, H2O (nước) phản ứng với C12H22O11 (Mantozơ) để tạo ra C6H12O6 (glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho), C6H12O6 (glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho) dười điều kiện phản ứng là Xúc tác: axit

Điều kiện phản ứng để H2O (nước) tác dụng C12H22O11 (Mantozơ) là gì ?

Xúc tác: axit

Làm cách nào để H2O (nước) tác dụng C12H22O11 (Mantozơ)?

Cho dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm, thêm vào một giọt H2SO4 , đun nóng 2-3 phút.

Nếu đang làm bài tập các bạn có thể viết đơn giản là H2O (nước) tác dụng C12H22O11 (Mantozơ) và tạo ra chất C6H12O6 (glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho), C6H12O6 (glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho)

Hiện tượng nhận biết nếu phản ứng xảy ra H2O + C12H22O11 → C6H12O6 + C6H12O6 là gì ?

Sau đó cho thêm dung dịch NaOH vào để trung hoà. Cho dung dịch vừa thu được vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 trong amoniac. Sẽ thấy có kết của Ag xuất hiện. Chứng tỏ chất sản phẩm có glucozơ.

Thông tin nào cần phải lưu ý thêm về phương trình phản ứng H2O + C12H22O11 → C6H12O6 + C6H12O6

Đã xảy ra phản ứng tráng gương. Đó là do khi đun nóng dd có axit làm chất xúc tác,saccarozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ. fructozơ có cấu tạo khác glucozơ. fructozơ ngọt hơn glucozơ. phản ứng thủy phân saccarozơ cũng xảy ra dưới tác dụng của enzim ở nhiệt độ thường

Advertisement

Phương Trình Điều Chế Từ H2O Ra C6H12O6

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ H2O (nước) ra C6H12O6 (glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho)

Xem tất cả phương trình điều chế từ H2O (nước) ra C6H12O6 (glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho)

Phương Trình Điều Chế Từ H2O Ra C6H12O6

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ H2O (nước) ra C6H12O6 (glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho)

Xem tất cả phương trình điều chế từ H2O (nước) ra C6H12O6 (glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho)

Phương Trình Điều Chế Từ C12H22O11 Ra C6H12O6

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ C12H22O11 (Mantozơ) ra C6H12O6 (glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho)

Xem tất cả phương trình điều chế từ C12H22O11 (Mantozơ) ra C6H12O6 (glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho)

Phương Trình Điều Chế Từ C12H22O11 Ra C6H12O6

Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ C12H22O11 (Mantozơ) ra C6H12O6 (glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho)

Xem tất cả phương trình điều chế từ C12H22O11 (Mantozơ) ra C6H12O6 (glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho)


Giải thích chi tiết về các phân loại của phương trình H2O + C12H22O11 → C6H12O6 + C6H12O6


Advertisement

Câu hỏi bài tập trắc nghiệm và tư luận có sử dụng phương trình H2O + C12H22O11 → C6H12O6 + C6H12O6

Click để xem tất cả câu hỏi có liên quan tới phương trình H2O + C12H22O11 → C6H12O6 + C6H12O6

Câu 1. Hợp chất thủy phân tạo thành glucozo

Trong số các chất sau: xelulozơ, saccarozơ, frutozơ, glucozơ. Số chất khi thủy phân đến cùng chỉ thu được glucozơ là:


A. tinh bột xenlulozơ
B. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ
C. xenlulozơ, fructozơ, saccarozơ
D. Tinh bột, saccarozơ

Xem đáp án câu 1

Câu 2. Phản ứng thủy phân

Dãy các chất đều cho được phản ứng thủy phân là.


A. saccarozơ, triolein, amilozơ, xenlulozơ.
B. amilopectin, xenlulozơ, glucozơ, protein.
C. triolein, amilozơ, fructozơ, protein.
D. amilozơ, saccarozơ, protein, fructozơ.

Xem đáp án câu 2

Câu 3. Carbohidrat

Các chất nào sau đây đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit?


A. Tinh bột, xenlulozo, saccarozo
B. Tinh bột, saccarozo, fructozo
C. Tinh bột, xenlulozo, fructozo
D. Tinh bột, xenlulozo, glucozo

Xem đáp án câu 3

Câu 4. Phản ứng thủy phân

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?


A. Glucozơ
B. Chất béo
C. Saccarozơ
D. Xenlulozơ

Xem đáp án câu 4

Câu 5. Phản ứng thủy phân

Chất không có phản ứng thủy phân là


A. Glucozơ
B. Xenlulozơ
C. Tinh bột
D. Saccarozơ

Xem đáp án câu 5

Câu 6. Phát biểu

Điều nào sau đây là sai khi nói về saccarozơ và Gly-Val-Val?


A. Đều cho được phản ứng thủy phân.
B. Đều hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
C. Trong phân tử đều chứa liên kết glicozit
D. Trong phân tử đều chứa 12 nguyên tử cacbon.

Xem đáp án câu 6

Câu 7. Phản ứng thủy phân

Cho dãy các chất sau: etyl axetat, triolein, tơ visco, saccarozơ, xenlulôzơ và fructôzơ. Số
chất trong dãy thủy phân trong dung dịch axit là :


A. 4
B. 5
C. 3
D. 6

Xem đáp án câu 7

Câu 8. Saccaroso

Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccarozơ là


A. Glucozơ và fructozơ
B. ancoletylic
C. glucozơ
D. fructozơ

Xem đáp án câu 8

Câu 9. Phản ứng thủy phân

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân ?


A. Gly-Ala.
B. Saccarozơ.
C. Tristearin.
D. Fructozơ.

Xem đáp án câu 9

Câu 10. Carbohidrat

Nhận định nào sau đây là đúng?


A. Saccarozơ, amilozơ và xenlulozơ đều cho được phản ứng thủy phân.
B. Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức là (C6H10O5)n nên chúng là đồng phân của nhau.
C. Xenlulozơ được tạo bởi các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bởi liện kết α - 1,4-glicozit.
D. Thủy phân đến cùng amilopectin, thu được hai loại monosaccarit.

Xem đáp án câu 10

Câu 11. Carbohidrat

Cho các phát biểu sau:
(1) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(2) Saccarozơ, mantozơ, tinh bột và xemlulozơ đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác.
(3) Tinh bột và xenlulozơ đều được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
(4) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh.
Phát biểu đúng là


A. (1) và (4).
B. (1), (2) và (4)
C. (1), (2) và (3)
D. (1), (2), (3) và (4)

Xem đáp án câu 11

Câu 12. Carbohidrat

Ba dung dịch: glucozơ, saccarozơ và fructozơ có tính chất chung nào sau đây ?


A. Đun nóng với Cu(OH)2 có kết tủa đỏ gạch.
B. Hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
C. Đều tác dụng với dung AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag.
D. Đều tham gia phản ứng thủy phân.

Xem đáp án câu 12

Câu 13. Phản ứng thủy phân

Cho các chất sau: amilozơ, amilopectin, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ, glucozơ. Số chất trong dãy bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit vô cơ là:


A. 3
B. 5
C. 6
D. 4

Xem đáp án câu 13

Câu 14. Carbohidrat

Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là.:


A. 0,095 mol
B. 0,090 mol
C. 0,012 mol
D. 0,021 mol

Xem đáp án câu 14

Câu 15. Câu hỏi lý thuyết về tính chất hóa học của cacbohiđrat

Ba dung dịch: glucozơ, saccarozơ và fructozơ có tính chất chung nào sau đây ?


A. Đun nóng với Cu(OH)2 có kết tủa đỏ gạch.
B. Hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
C. Đều tác dụng với dung AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag.
D. Đều tham gia phản ứng thủy phân.

Xem đáp án câu 15

Câu 16. Câu hỏi lý thuyết về phản ứng thủy phân hợp chất hữu cơ

Cho các chất sau: amilozơ, amilopectin, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ, glucozơ. Số chất trong dãy bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit vô cơ là:


A. 3
B. 5
C. 6
D. 4

Xem đáp án câu 16

Câu 17. Dạng toán liên quan tới phản ứng hóa học của đisaccarit

Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là.:


A. 0,095 mol
B. 0,090 mol.
C. 0,12 mol.
D. 0,06 mol

Xem đáp án câu 17

Câu 18. Câu hỏi lý thuyết liên quan tới phản ứng hóa học của cacbohiđrat

Phát biểu không đúng là:


A. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O
B. Thủy phân (xúc tác H+ ,to ) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit
C. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2
D. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+ ,to ) có thể tham gia phản ứng tráng gương

Xem đáp án câu 18

Câu 19. Lý thuyết tổng hợp về tính chất hóa học của cacbohiđrat

Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng


A. thủy phân
B. tráng gương
C. trùng ngưng
D. hoà tan Cu(OH)2

Xem đáp án câu 19

Câu 20. Câu hỏi lý thuyết về phản ứng thủy phân của hợp chất hữu cơ

Dãy các chất đều có phản ứng thuỷ phân là


A. tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, PE.
B. tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, lipit.
C. tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ.
D. tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.

Xem đáp án câu 20

Câu 21. Bài toán liên quan tới phản ứng thủy phân cacbohiđrat

Thủy phân 34,2 gam mantozo trong môi trường axit (hiệu suất 80%) sau đó trung hòa axit dư thì thu được dung dịch X. Lấy X đem tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 thu được bao nhiêu gam bạc:


A. 21,16 gam
B. 17,28 gam
C. 38,88 gam
D. 34,56 gam

Xem đáp án câu 21

Câu 22. Bài tập xác định chất dựa vào tính chất hóa học

Một dung dịch có tính chất sau: - Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng; - Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam; - Bị thủy phân nhờ axit hoặc enzim; Dung dịch đó là:


A. Glucozo
B. Xenlulozo
C. Mantozo
D. Saccarozo

Xem đáp án câu 22

Câu 23. Câu hỏi lý thuyết về phản ứng thủy phân hợp chất hữu cơ

Cho các chất: X: Glucozo; Y: Saccarozo; Z: Tinh bột; T: Glixerin; H: Xenlulozo. Những chất bị thủy phân là:


A. Y, Z, H
B. X, Y, Z
C. X, Z. H
D. Y, T, H

Xem đáp án câu 23

Câu 24. Câu hỏi lý thuyết về tính chất hóa học của cacbohiđrat

Saccarozo không tham gia phản ứng:


A. Thủy phân với xúc tác enzym
B. Thủy phân nhờ xúc tác axit
C. với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam
D. Tráng bạc

Xem đáp án câu 24

Câu 25. Câu hỏi lý thuyết về tính chất hóa học của cacbohiđrat

Cho các chất: glucozo; saccarozo; tinh bột; metyl fomat; xenlulozo; fructozo. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit tạo sản phẩm tác dụng với Cu(OH)2 và tráng bạc là:


A. 2
B. 4
C. 3
D. 5

Xem đáp án câu 25

Câu 26. Câu hỏi lý thuyết về tính chất của cacbohiđrat

Cho các phát biểu sau: 1/ glucozo và fructozo đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam 2/ saccarozo và mantozo thủy phân đều cho 2 phân tử monosaccarit 3/ tinh bột và xenlulozo có CTPT dạng (C6H10O5)n và là đồng phân của nhau 4/ chất béo còn được gọi là triglixerit 5/ gốc hidrocacbon của axit béo trong triglixerit có nguồn gốc từ thực vật là gốc không no Số phát biểu đúng là:


A. 2
B. 5
C. 4
D. 3

Xem đáp án câu 26

Câu 27. Bài toán liên quan tới phản ứng thủy phân saccarozơ

Thủy phân 119,7 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, thu được sản phẩm chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là: (cho H = 1, C = 12, O = 16)


A. 57,96.
B. 59,76.
C. 63,00.
D. 68,48.

Xem đáp án câu 27

Câu 28. Câu hỏi lý thuyết về tính chất hóa học của saccarozơ

Saccarozo có thể tác dụng với các chất nào sau đây?


A. H2O/H+, t0 ; Cu(HO)2, t0 thường
B. Cu(HO)2, t0 thường ; dd AgNO3/NH3
C. Cu(HO)2, đun nóng; dd AgNO3/NH3
D. Lên men; Cu(HO)2, đun nóng

Xem đáp án câu 28

Câu 29. Bài toán thủy phân saccarozơ

Thủy phân hoàn toàn 150 gam dung dịch saccarozo 10,26% trong môi trường axit vừa đủ ta thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào dung dịch X và đun nhẹ thì khối lượng Ag thu được là (H=1, C=12, O=16, Ag=108)


A. 36,94 g
B. 19,44 g
C. 15,50 g
D. 9,72 g

Xem đáp án câu 29

Câu 30. Bài toán thủy phân saccarozơ

Thủy phân hoàn toàn 0,01 mol saccarozo trong môi trường axit, với hiệu suất là 60%, thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X thu được dung dịch Y, đem dung dịch Y toàn bộ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là:


A. 6,48g
B. 2,592g
C. 0,648g
D. 1,296g

Xem đáp án câu 30

Câu 31. Bài toán đốt cháy hỗn hợp glucozơ và saccacrozơ

Đốt cháy 24,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccacrozơ cần dùng 0,84 mol O2. Mặt khác đun nóng 24,48 gam X trong môi trường axit, thu được hỗn hợp Y gồm các hợp chất hữu cơ. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, thu được m gam Ag Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là


A. 43,20 gam
B. 25,92 gam
C. 34,56 gam
D. 30,24 gam

Xem đáp án câu 31

Câu 32. Bài tập đếm số phát biểu đúng về cacbohiđrat

Cho các phát biểu sau về cacbohidrat : (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag. (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sorbitol. Số phát biểu đúng là:


A. 3
B. 4
C. 5
D. 6

Xem đáp án câu 32

Câu 33. Lý thuyết về phản ứng thủy phân trong môi trường axit

Các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?


A. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ
B. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.
C. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.
D. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ.

Xem đáp án câu 33

Câu 34. Dạng bài đếm số phát biểu đúng về cacbohiđrat

Cho các phát biểu sau: (1) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ cũng như fructozơ thu được axit gluconic. (2) Glucozơ, fructozơ là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất không thủy phân được. (3) Thủy phân đến cùng xenlulozơ trong môi trường axit tạo ra nhiều phân tử monosaccarit. (4) Trong phân tử saccarozơ gốc α-glucozơ và gốc β-glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi. (5) Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, ở điều kiện thường không tan trong nước. (6) Phân tử amilozơ và amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. Số phát biểu đúng là.


A. 5
B. 4
C. 6
D. 3

Xem đáp án câu 34

Câu 35. Câu hỏi lý thuyết về phản ứng thủy phân cacbohiđrat

Trong số các chất sau: xelulozơ, saccarozơ, frutozơ, glucozơ. Số chất khi thủy phân đến cùng chỉ thu được glucozơ là:


A. tinh bột xenlulozơ
B. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ
C. xenlulozơ, fructozơ, saccarozơ
D. Tinh bột, saccarozơ

Xem đáp án câu 35

Câu 36. Xác định chất

Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường axit rồi trung hòa axit thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là:


A. Anđehit axetic
B. Ancol etylic
C. Saccarozơ
D. Glixerol

Xem đáp án câu 36

Báo lỗi cân bằng

Nếu bạn nhận ra phương trình này chưa được cân bằng chính xác. Hãy click vào nút bên dưới để thông báo cho chúng mình biết nhé

Click vào đây để báo lỗi

Đánh giá

H2O + C12H22O11 → C6H12O6 + C6H12O6 | Phương Trình Phản Ứng Hóa Học

Tổng số sao của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Xếp hạng: 0 / 5 sao

Bài Viết Hóa Học Liên Quan

Bài 51. Saccarozơ

Chúng ta cùng nhau tìm hiểu thông qua bài giảng về Saccarozơ sau

Bài 6. Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

Nội dung bài học giúp các bạn học sinh hiểu rõ về cấu tạo phân tử, những tính chất điển hình và ứng dụng của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.

Bài 6. Saccarozơ

Biết cấu trúc của phân tử saccarozo và mantozo

Advertisement

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Phương Trình Hóa Học chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!

Advertisement

Bài học liên quan

Các bài học trong sách giáo khoa có sử dụng phương trình hóa học này:

Bài 51. Saccarozơ" Bài 6. Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ" Bài 6. Saccarozơ"
Advertisement
Advertisement

Phương trình sử dụng C6H12O6 (glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho) là chất sản phẩm

(fructose)

C6H12O6 → 2H2 + 2CO2 + CH3CH2CH2COOH 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → 2H2O + (C6H11O6)2Cu Ag2O + C6H12O6 → 2Ag + C6H12O7 Tổng hợp tất cả phương trình có C6H12O6 tham gia phản ứng

Phương trình sử dụng C6H12O6 (glucose; Đường trong máu; Dextrose; Đường ngô; d -Glucose; Đường nho) là chất sản phẩm

(fructose)

C6H12O6 → 2H2 + 2CO2 + CH3CH2CH2COOH 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → 2H2O + (C6H11O6)2Cu C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 Tổng hợp tất cả phương trình có C6H12O6 tham gia phản ứng

Khám Phá Tin Tức Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Cập Nhật 2022-05-20 05:41:26pm


Doanh thu từ quảng cáo giúp chúng mình duy trì nội dung chất lượng cho website - vì sao chúng mình phải đặt quảng cáo ? :D

  Cách tắt chặn quảng cáo  

Tôi không muốn hỗ trợ Từ Điển (Đóng) - :(