Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Niken và chất Glycin

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Niken và chất Glycin


Điểm khác nhau giữa chất Niken và chất Glycin

Tính chất Niken Glycin
Tên tiếng Việt Niken Glycin
Tên tiếng Anh nickel Glycine; Glycocoll; Glycolixir; Aminoacetic acid; 2-Aminoacetic acid; L-Glycine
Nguyên tử khối 58.69340 ± 0.00040 75.0666
Khối lượng riêng (kg/m3) 8908
Nhiệt độ sôi (°C) Rắn
Màu sắc Trắng bạc
Độ âm điện 1.91
Năng lượng ion hoá thứ nhất 737.1
Phương trình tham gia Phương trình Ni tham gia Phương trình H2NCH2COOH tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Ni Phương trình điều chế H2NCH2COOH

Chất hoá học Ni (Niken)

Ni-Niken-1166

Khoảng 65% niken được tiêu thụ ở phương Tây được dùng làm thép không rỉ. 12% còn lại được dùng làm "siêu hợp kim". 23% còn lại được dùng trong luyện thép, pin sạc, chất xúc tác và các hóa chất khác, đúc tiền, sản phẩm đúc, và bảng kim loại. Khách hàng lớn nhất của niken là Nhật Bản, tiêu thụ 169.600 tấn mỗi năm (2005) 1. Các ứng dụng của niken bao gồm: Thép không rỉ và các hợp kim chống ăn mòn. Hợp kim Alnico dùng làm nam châm. Hợp kim NiFe - Permalloy dùng làm vật liệu từ mềm. Kim loại Monel là hợp kim đồng-niken chống ăn mòn tốt, được dùng làm chân vịt cho thuyền và máy bơm trong công nghiệp hóa chất. Pin sạc, như pin niken kim loại hiđrua (NiMH) và pin niken-cadmi (NiCd). Tiền xu. Dùng làm điện cực. Trong nồi nấu hóa chất bằng kim loại trong phòng thí nghiệm. Làm chất xúc tác cho quá trình hiđrô hóa (no hóa) dầu thực vật.

Chất hoá học H2NCH2COOH (Glycin)

H2NCH2COOH-Glycin-1020

Glycine là một axit amin glucogenic có dạng tinh thể màu trắng, là một acid amin không thiết yếu, không phân cực, không có tính quang học. Nó ít hòa tan trong nước và hầu hết các dung môi hữu cơ; nó dễ dàng hòa tan trong kiềm và axit. Glycine là một chất dẫn truyền thần kinh ức chế trong CNS, kích hoạt dòng ion clorua thông qua các thụ thể ionotropic, do đó tạo ra một điện thế ức chế sau synap. Ngược lại, tác nhân này cũng hoạt động như một chất đồng chủ vận, cùng với glutamate, tạo điều kiện kích thích tiềm năng tại các thụ thể glutaminergic N-methyl-D-aspartic acid (NMDA). Glycine là thành phần quan trọng và là tiền chất của nhiều đại phân tử trong tế bào. Glycine còn có vai trò như một chất dinh dưỡng, một tác nhân bảo vệ gan, một chất ức chế EC 2.1.2.1 (glycine hydroxymethyltransferase), một chất chủ vận thụ thể NMDA, một chất chuyển hóa cơ bản và một chất dẫn truyền thần kinh.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Ni

Xem tất cả phương trình điều chế Ni

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

C2H3CNNaIO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất vinyl cyanua và chất Natri periodat

Xem thêm

Ca(AlO2)2SiF4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Monocanxi aluminat và chất Silic tetraflorua

Xem thêm

[Cu(NH3)4]SO4.H2OGaPO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Tetraamminecopper(II) sulfate monohydrate và chất Gali phosphat

Xem thêm

HfNCH4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Hafni nitrua và chất metan

Xem thêm