Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Natri florua và chất Vàng(III) florua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri florua và chất Vàng(III) florua


Điểm khác nhau giữa chất Natri florua và chất Vàng(III) florua

Tính chất Natri florua Vàng(III) florua
Tên tiếng Việt Natri florua Vàng(III) florua
Tên tiếng Anh gold(iii) fluoride
Nguyên tử khối 41.98817248 ± 0.00000052 253.9617786 ± 0.0000055
Khối lượng riêng (kg/m3) 2558 6750
Nhiệt độ sôi (°C) dạng rắn - không mùi chất rắn
Màu sắc màu trắng tinh thể lục giác màu vàng cam
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình NaF tham gia Phương trình AuF3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế NaF Phương trình điều chế AuF3

Chất hoá học NaF (Natri florua)

NaF-Natri+florua-1171

Muối florua được dùng để tăng độ bền chắc của răng bằng việc tạo floruapatit, thành phần tự nhiên của men răng[6][7]. Dù natri florua còn dùng để flo hoá nước (ngừa sâu răng) và là tiêu chuẩn để đo các hợp chất làm flo hoá nước khác, axit hexafluorosilicic (H2SiF6) và muối natri của nó natri hexafluorosilicat (Na2SiF6) cũng thường được dùng làm chất phụ gia ở Mỹ.[8] Kem đánh răng thường chứa natri florua để ngăn ngừa sâu răng.[9] Natri florua còn dùng làm chất lau chùi.[5] Sự đa dạng trong những ứng dụng còn có trong việc tổng hợp và khai khoáng. Florua còn là chất khử trong tổng hợp floruacacbon. Chất nền điển hình là các clorua có ái lực với điện như axyl clorua, clorua lưu huỳnh và clorua phôtpho.[10] Giống như các florua khác, natri florua còn có ứng dụng trong desilylation trong tổng hợp hữu cơ. Trong y khoa, natri florua chứa flo-18 được dùng trong chụp X-quang positron (positron emission tomography-PET). So với scintigraphy xương thông thường tiến hành với camera gamma hay hệ thống SPECT, PET nhạy cảm hơn và tiêu tốn nhiều không gian hơn. Một hạn chế nữa của natri florua flo-18 là ít phổ biến hơn thuốc chứa phóng xạ techneti-99m thông thường để chẩn đoán bệnh. Natri florua được dùng để bảo quản mẫu tế bào trong việc nghiên cứu thuốc và hoá sinh vì ion florua ngăn cản sự thuỷ phân glycogen bằng cách ức chế enzim enolaza. Natri florua còn dùng chung với axit iodoaxetic, nhằm ức chế enzim aldolaza. Nó còn dùng để giảm RIPA vì sự ức chế phosphataza khi dùng với Na3VO4.

Chất hoá học AuF3 (Vàng(III) florua)

AuF3-Vang(III)+florua-1398

Gold Fluoride là nguồn vàng không tan trong nước để sử dụng trong các ứng dụng nhạy cảm với oxy, như sản xuất kim loại. Các hợp chất florua có ứng dụng đa dạng trong các công nghệ và khoa học hiện nay, từ tinh chế dầu và ăn mòn đến hóa học hữu cơ tổng hợp và sản xuất dược phẩm. Magiê Fluoride, chẳng hạn, đã được các nhà nghiên cứu tại Viện Quang học lượng tử Max Planck sử dụng vào năm 2013 để tạo ra một lược tần số trung hồng ngoại mới bao gồm các microresonators tinh thể, một sự phát triển có thể dẫn đến những tiến bộ trong tương lai của quang phổ phân tử. Florua cũng thường được sử dụng cho kim loại hợp kim và lắng đọng quang học. Gold Fluoride thường có sẵn ngay lập tức trong hầu hết các khối lượng. Thành phần siêu tinh khiết và độ tinh khiết cao cải thiện cả chất lượng quang học và tính hữu dụng như các tiêu chuẩn khoa học. Bột nguyên tố nano và huyền phù, như các dạng diện tích bề mặt cao thay thế, có thể được xem xét.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế NaF

Xem tất cả phương trình điều chế NaF

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

(NH4)4SnS4NOCl

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Sodium Tetrathiostannate (IV) và chất Nitrosyl clorua

Xem thêm

NaHSO4CCl2F2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri hidro sunfat và chất Diclorodiflorometan

Xem thêm

CoSO4.7H2ONH4NO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Coban sunfat heptahidrat và chất amoni nitrat

Xem thêm

ClF3CH2(COOH)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Clo triflorua và chất Acid malonic

Xem thêm