Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit hypofluourous và chất Etanamin

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit hypofluourous và chất Etanamin


Điểm khác nhau giữa chất Axit hypofluourous và chất Etanamin

Tính chất Axit hypofluourous Etanamin
Tên tiếng Việt Axit hypofluourous Etanamin
Tên tiếng Anh Hydroxy fluoride ethylamine
Nguyên tử khối 36.00574 ± 0.00037 45.0837
Khối lượng riêng (kg/m3) 689
Nhiệt độ sôi (°C) khí
Màu sắc không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HOF tham gia Phương trình C2H5NH2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HOF Phương trình điều chế C2H5NH2

Chất hoá học HOF (Axit hypofluourous)

HOF-Axit+hypofluourous-1006

Axit hypofluourous, công thức hóa học HOF, là oxyacid duy nhất được biết đến của flo và là oxoacid duy nhất được biết đến trong đó nguyên tử chính nhận electron từ oxy để tạo ra trạng thái oxy hóa âm. Nó có dạng chất lỏng màu vàng nhạt ở nhiệt độ trên -117 ° C, có dạng chất rắn màu trắng ở nhiệt độ dưới -117 °C. Trạng thái oxy hóa của oxy trong axit hypofluourous là 0. Đây cũng là axit hypohalous duy nhất có thể được phân lập ở dạng rắn. HOF là chất trung gian trong quá trình oxy hóa nước bằng flo, tạo ra hydro florua, oxy diflorua, hydro peroxit, ozon và oxy. HOF dễ nổ ở nhiệt độ phòng, tạo thành HF và O2: 2 HOF → 2 HF + O2 Nó được phân lập ở dạng tinh khiết bằng cách cho khí F2 đi qua nước đá ở -40 ° C, thu khí HOF và ngưng tụ nó: F2 + H2O → HOF + HF

Chất hoá học C2H5NH2 (Etanamin)

C2H5NH2-Etanamin-363

Ethylamine là tiền chất của nhiều loại thuốc diệt cỏ bao gồm atrazine và simazine . Nó được tìm thấy trong các sản phẩm cao su là tốt. [4] Ethylamine được sử dụng làm hóa chất tiền chất cùng với benzonitrile (trái ngược với o-chlorobenzonitrile và methylamine trong tổng hợp ketamine) trong tổng hợp clandestine của các chất gây mê phân ly cyclidine (chất tương tự của ketamine bị thiếu trong nhóm 2-chloro và chất tương tự N-ethyl của nó) có liên quan chặt chẽ với chất gây mê nổi tiếng ketamine và thuốc giải trí phencyclidine và đã được phát hiện trên thị trường chợ đen, được bán trên thị trường để sử dụng như một chất gây ảo giác và thuốc an thần giải trí . Điều này tạo ra một cyclidine có cơ chế hoạt động tương tự như ketamine ( đối kháng thụ thể NMDA ) nhưng với tiềm năng lớn hơn nhiều tại vị trí gắn kết của PCP, thời gian bán hủy dài hơn và tác dụng đối giao cảm nổi bật hơn đáng kể .

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế C2H5NH2

Xem tất cả phương trình điều chế C2H5NH2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

ClNH3CH2COOHH2C2N2S3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Acid Aminoacetic và chất 1,3,4-Thiadiazole-2,5-dithiol

Xem thêm

UO2Cl2Be(NO3)OH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Uranyl Clorua và chất Beryllium hydroxide nitrate

Xem thêm

CH3CH2NH2CH3COOC3H7

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất etyl amin và chất Propyl axetat

Xem thêm

TiCo2Cl(OH)3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Titan và chất Coban clorua trihidroxit

Xem thêm