Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit clorơ và chất Đồng (II) hidroxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit clorơ và chất Đồng (II) hidroxit


Điểm khác nhau giữa chất Axit clorơ và chất Đồng (II) hidroxit

Tính chất Axit clorơ Đồng (II) hidroxit
Tên tiếng Việt Axit clorơ Đồng (II) hidroxit
Tên tiếng Anh Chlorous acid; Hydrogen chlorite; Chlorous acid salt; Chlorite; Vicon copper(ii) hydroxide
Nguyên tử khối 68.4597 97.5607
Khối lượng riêng (kg/m3) 3368
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn
Màu sắc màu xanh lam hay lục-lam
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HClO2 tham gia Phương trình Cu(OH)2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HClO2 Phương trình điều chế Cu(OH)2

Chất hoá học HClO2 (Axit clorơ)

HClO2-Axit+cloro-995

Axit clorơ là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học HClO2. Hợp chất này là một axit yếu ở dạng lỏng, không màu. Trong axit này, clo có trạng thái oxi hóa là +3. Axit clorơ nguyên chất không bền, phân ly thành axit hypoclorơ (trạng thái oxi hóa +1) và axit cloric (trạng thái oxi hóa +5). 2HClO2 (l) → HClO (l) + HClO3 (l) Các muối clorit như natri clorit là những base liên hợp bền, được tạo thành từ axit clorơ. Các muối này đôi khi được dùng để điều chế clo dioxide. HClO2 được điều chế bằng cách cho phản ứng bari clorit với dung dịch axit sulfuric loãng: Ba(ClO2)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HClO2 Axit clorơ không ổn định và nó phản ứng để tạo thành axit hypochlorous và axit chloric, một trong số chúng xuất phát từ sự khử Cl3 + thành Cl + 1 và thứ hai là từ quá trình oxy hóa Cl3 + thành Cl5 +: 2 HClO2 → HClO + HClO3 Như nhiều hợp chất có chứa clo, axit clorơ cực kỳ có hại nếu nuốt phải hoặc hít phải. Nó có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng ở mắt, niêm mạc và da. Nó là một chất oxy hóa mạnh; tuy nhiên khả năng phản ứng của nó bị hạn chế bởi tính ổn định kém.

Chất hoá học Cu(OH)2 (Đồng (II) hidroxit)

Cu(OH)2-dong+(II)+hidroxit-73

Dung dịch đồng(II) hiđroxit trong amoniac, với tên khác là Schweizer's reagent, có khả năng hòa tan cellulose. Tính chất này khiến dung dịch này được dùng trong quá trình sản xuất rayon, một cellulose fiber. Nó cũng được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thủy sinh vì khả năng tiêu diệt các ký sinh bên ngoài trên cá, bao gồm sán, cá biển, brook và nhung biển, mà không giết chết cá. Mặc dù các hợp chất đồng hòa tan trong nước có thể có hiệu quả trong vai trò này, chúng thường dẫn đến mức độ tử vong cao ở cá. Đồng(II) hiđroxit đã được sử dụng như là một sự thay thế cho hỗn hợp Bordeaux, một thuốc diệt nấm và nematicide.Các sản phẩm như Kocide 3000, sản xuất bởi Kocide L.L.C. Đồng (II) hydroxit cũng đôi khi được sử dụng như chất màu gốm.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Cu(OH)2

Xem tất cả phương trình điều chế Cu(OH)2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

NH4ClF6U

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất amoni clorua và chất Urani hexaflorua

Xem thêm

MnO2.nH2OTh(OH)4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Mangan dioxit hidrat và chất Thori(IV) hydroxit

Xem thêm

BrNaIO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bromua và chất Natri periodat

Xem thêm

MgCO3K2RuO4.H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Magie cacbonat và chất Kali ruthenat monohidrat

Xem thêm