Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Isoamyl fomiat (mùi chuối chín) và chất Axit cromic

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Isoamyl fomiat (mùi chuối chín) và chất Axit cromic


Điểm khác nhau giữa chất Isoamyl fomiat (mùi chuối chín) và chất Axit cromic

Tính chất Isoamyl fomiat (mùi chuối chín) Axit cromic
Tên tiếng Việt Isoamyl fomiat (mùi chuối chín) Axit cromic
Tên tiếng Anh Chromic acid
Nguyên tử khối 116.1583 118.0096
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HCOOCH2CH2CH(CH3)2 tham gia Phương trình H2CrO4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HCOOCH2CH2CH(CH3)2 Phương trình điều chế H2CrO4

Chất hoá học HCOOCH2CH2CH(CH3)2 (Isoamyl fomiat (mùi chuối chín))

HCOOCH2CH2CH(CH3)2-Isoamyl+fomiat+(mui+chuoi+chin)-3575

Chất hoá học H2CrO4 (Axit cromic)

H2CrO4-Axit+cromic-1019

Axit cromic là một oxoacid crom. Nó có một vai trò như một chất oxy hóa. Nó là một axit liên hợp của một hydrochromat. Thuật ngữ axit cromic thường được dùng để mô tả hỗn hợp của axit sunfuric đặc với dicromat, gồm một loạt các hợp chất, bao gồm cả crom(VI) oxit. Loại axit cromic này có thể được dùng làm chất làm sạch cho thủy tinh. Axit cromic cũng có thể nói đến phân tử H2CrO4 mà có oxit axit là crom(VI) oxit ở trên. Axit cromic có crôm ở trạng thái oxi hóa +6 (hoặc VI). Nó là một chất oxi hóa mạnh gây ăn mòn.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế H2CrO4

Xem tất cả phương trình điều chế H2CrO4

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

InClONH2CH2COONa

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Indi(I) Hypoclorit và chất natri glyxinat

Xem thêm

HC6H7O6(NH4)HF2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit isoascorbic và chất Amoni hidroflorua

Xem thêm

LaCl(OH)2CoSb

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Lantan clorua dihidroxt và chất Coban monoantimonua

Xem thêm

Na2O.CaO.6SiO2B3H6N3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri canxi silicat và chất Borazine

Xem thêm