Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Clo dioxit và chất Thuốc nổ TNT

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Clo dioxit và chất Thuốc nổ TNT


Điểm khác nhau giữa chất Clo dioxit và chất Thuốc nổ TNT

Tính chất Clo dioxit Thuốc nổ TNT
Tên tiếng Việt Clo dioxit Thuốc nổ TNT
Tên tiếng Anh chlorine dioxide TNT; Tolit; Trilit; Trotyl; Trinitrotoluene; 2,4,6-Trinitrotoluene; Tritol; alpha-TNT; NCI-C-56155; Tolite; 1-Methyl-2,4,6-trinitrobenzene; 2-Methyl-1,3,5-trinitrobenzene; 1,3,5-Trinitro-2-methylbenzene
Nguyên tử khối 67.4518 227.1311
Khối lượng riêng (kg/m3) 1
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình ClO2 tham gia Phương trình C7H5N3O6 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế ClO2 Phương trình điều chế C7H5N3O6

Chất hoá học ClO2 (Clo dioxit)

ClO2-Clo+dioxit-484

Clo dioxit là một chất khí màu vàng đến màu vàng đỏ. Khi thêm vào nước, clo dioxit tạo thành ion clorit, đây cũng là một chất hóa học rất dễ phản ứng. Chlorine dioxide được sử dụng làm chất tẩy trắng tại các nhà máy sản xuất giấy và trong các cơ sở xử lý nước công cộng để làm cho nước uống an toàn. Năm 2001, clo dioxit và clorit được sử dụng để khử nhiễm một số tòa nhà công cộng sau khi phát tán bào tử bệnh than ở Hoa Kỳ. Clo dioxit hydrat đông đặc là chất rắn màu da cam, có dạng như một khối nước đá, có mùi clo thoang thoảng. Nó chỉ có thể được vận chuyển ở trạng thái đông lạnh. Nếu nó tan băng và tiếp tục ấm lên, khí clo dioxit sẽ thoát ra. Khí độc khi hít phải. Khí và chất lỏng bị phân hủy dữ dội bởi các vật liệu hữu cơ. Nó được sử dụng để tẩy trắng bột gỗ, chất béo và dầu; trong chế biến bột mì, và để lọc nước. Chlorine dioxide là một chất khí màu vàng đến đỏ hoặc chất lỏng màu nâu đỏ có mùi khó chịu tương tự như mùi clo.

Chất hoá học C7H5N3O6 (Thuốc nổ TNT)

C7H5N3O6-Thuoc+no+TNT-1182

TNT là loại thuốc nổ được dùng phổ biến, không màu hoặc có màu vàng nhạt, tỷ trọng 1,65, độ nóng chảy 82°C, độ sôi 240°C. TNT tan trong ête, rất dễ tan trong axetôn và benzen, không tan trong nước. Chất rắn này là một loại chất thử trong hóa học nhưng nó cũng là loại chất nổ nổi tiếng được dùng trong lĩnh vực quân sự Nồng độ ở giới hạn tối đa cho phép ở Liên Xô cũ là 1mg/m3. Ở nước ta nhiều trường hợp nhiễm độc TNT ở một số xí nghiệp quốc phòng và xí nghiệp hầm mỏ dùng thuốc nổ đã được phát hiện và giám định. Nhiễm độc TNT thường là nhiễm độc mạn tính do nghề nghiệp, xảy ra trong quá trình sản xuất sử dụng, bảo quản... Như ở các nhà máy Z của quân đội, chuyên sản xuất và sửa chữa đạn dược, các nhà máy hầm mỏ khai thác đá, than, khoáng sản... TNT vào cơ thể theo nhiều đường (da, hô hấp, tiêu hoá). Khả năng gây độc hại của TNT là do tác động trực tiếp lên tế bào tiếp xúc và kết hợp với một số gốc hữu cơ làm thay đổi khả năng làm việc dẫn đến rối loạn chức năng tương ứng.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế ClO2

Xem tất cả phương trình điều chế ClO2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

NH4NO2Al(OH)3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất amoni nitrit và chất Nhôm hiroxit

Xem thêm

C6H13NO2FIn

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Carbamic acid amyl và chất Indi(I) florua

Xem thêm

Co3(Fe(CN)6)2Cr(C6H6)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cobalt Hexacyanoiron(III) và chất Crom di(benzene)

Xem thêm

H2N-C3H5-(COONa)2F4Pb

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất natri α-aminoglutarat và chất Chì tetraflorua

Xem thêm