Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Clo florua và chất Ammoni format

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Clo florua và chất Ammoni format


Điểm khác nhau giữa chất Clo florua và chất Ammoni format

Tính chất Clo florua Ammoni format
Tên tiếng Việt Clo florua Ammoni format
Tên tiếng Anh Chlorine fluoride Formic acid ammonium; Ammonium formate; Formic acid ammonium salt
Nguyên tử khối 54.4514 63.0559
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình ClF tham gia Phương trình HCOONH4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế ClF Phương trình điều chế HCOONH4

Chất hoá học ClF (Clo florua)

ClF-Clo+florua-499

Clo florua là khí không màu dễ bay hơi ở nhiệt độ phòng, khi làm lạnh đến -100 ℃ nó ở dạng lỏng có màu vàng nhạt. Clo florua phá hủy thủy tinh ngay lập tức, tấn công thạch anh dễ dàng khi có hơi ẩm; tiếp xúc với chất hữu cơ sẽ gây cháy. Nó là tác nhân oxy hóa mạnh.

Chất hoá học HCOONH4 (Ammoni format)

HCOONH4-Ammoni+format-986

Ammoni format là muối amoni của axit fomic có công thức là HCOONH4. Nó là chất rắn màu trắng, có mùi amoniac yếu, hút ẩm, tan được trong nước

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế HCOONH4

Xem tất cả phương trình điều chế HCOONH4

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

R-SO3HInI3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit sulfonic và chất Indi(III) iodua

Xem thêm

C6H5CH(CH3)2(NH4)3PO4.12MoO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất isopropylbenzen, cumen và chất Ammonium molybdophosphate

Xem thêm

Ni(NO3)2HfI4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Niken nitrat và chất Hafni(IV) iodua

Xem thêm

Zn(OH)2(CH3)2CHCH2CH2-OSO3H

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Kẽm hidroxit và chất isoamyl hiđrosunfat

Xem thêm