Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Cadmi cacbonat và chất sắt (II) clorua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cadmi cacbonat và chất sắt (II) clorua


Điểm khác nhau giữa chất Cadmi cacbonat và chất sắt (II) clorua

Tính chất Cadmi cacbonat sắt (II) clorua
Tên tiếng Việt Cadmi cacbonat sắt (II) clorua
Tên tiếng Anh Carbonic acid cadmium; Cadmium carbonate; Carbonic acid cadmium salt iron(ii) chloride
Nguyên tử khối 172.4199 126.7510
Khối lượng riêng (kg/m3) 3160
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc xám
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CdCO3 tham gia Phương trình FeCl2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CdCO3 Phương trình điều chế FeCl2

Chất hoá học CdCO3 (Cadmi cacbonat)

CdCO3-Cadmi+cacbonat-458

Cadmi cacbonat là bột rắn màu trắng đến trắng ngà, không mùi, rất ít tan trong nước, tan trong axit loãng, dung dịch đậm đặc của muối amoni. Cadmi cacbonat tạo thành bằng cách thêm amoni cacbonat dư vào dung dịch cadimi clorua: CdCl2 + (NH4)2CO3 → CdCO3 + 2NH4Cl Kết tủa sau đó được lọc và làm khô ở 100 °C. Nếu dùng cacbonat kim loại kiềm thay cho amoni cacbonat, thì sẽ thu được một muối cacbonat cơ bản ngậm nước mà khi đun nóng với amoni clorua ở 150 ° C trong điều kiện không có không khí sẽ tạo ra cacbonat khan.

Chất hoá học FeCl2 (sắt (II) clorua)

FeCl2-sat+(II)+clorua-85

Sắt(II) clorua là một hợp chất hóa học có công thức là FeCl2. Nó là một chất rắn thuận từ có nhiệt độ nóng chảy cao, và thường thu được dưới dạng chất rắn màu trắng. Tinh thể dạng khan có màu trắng hoặc xám; dạng ngậm nước FeCl2.4H2O có màu vàng lục. Trong không khí, nó dễ bị chảy rữa và bị oxi hoá thành sắt(III) clorua. Nó được điều chế bằng cách cho axit clohiđric tác dụng với mạt sắt rồi kết tinh sản phẩm thu được. Hợp chất được dùng làm chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải sợi; dùng trong phòng thí nghiệm hoá học và điều chế sắt(III) clorua.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế FeCl2

Xem tất cả phương trình điều chế FeCl2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

IO2FCsBrO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Dioxodifluoroiodate và chất Cesi bromat

Xem thêm

Cd(NO3)2HClO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cadmi nitrat và chất Axit percloric

Xem thêm

F6La2KHF2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Lantan(III) florua dime và chất Kali biflorua

Xem thêm

CH2=CH-COONaHg(NH3)2Cl2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri acrylat và chất Mercury(II) diamine dichloride

Xem thêm