Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất rượu etylic và chất Axit clorơ

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất rượu etylic và chất Axit clorơ


Điểm khác nhau giữa chất rượu etylic và chất Axit clorơ

Tính chất rượu etylic Axit clorơ
Tên tiếng Việt rượu etylic Axit clorơ
Tên tiếng Anh (c2h5)2nh diethylamine Chlorous acid; Hydrogen chlorite; Chlorous acid salt; Chlorite; Vicon
Nguyên tử khối 46.0684 68.4597
Khối lượng riêng (kg/m3) 0.789
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình C2H5OH tham gia Phương trình HClO2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế C2H5OH Phương trình điều chế HClO2

Chất hoá học C2H5OH (rượu etylic)

C2H5OH-ruou+etylic-31

Rượu ethylic hay tên khác là ethanol có công thức C2H5OH là một hợp chất hữu cơ nằm trong dãy đồng đẳng của ancol, dễ cháy, không màu, mùi thơm dễ chịu, đặc trung, có vị cay, là một trong các rượu thông thường có trong thành phần của đồ uống chứa cồn Ethanol được sản xuất bằng hình thức chưng cất bởi các loại tinh bột từ các loại ngũ cốc, gạo... mức cho phép, chất này không gây hại cho cơ thể người. Một số gian thương sản xuất rượu bằng cách pha loãng cồn ethanol, điều này làm nồng độ ethanol trong rượu tăng cao, gây ảnh hưởng xấu cho người sử dụng. Ethanol được hấp thu qua đường tiêu hoá, 80% hấp thu ở ruột non. Nồng độ rượu, các thức uống và sự có mặt của thức ăn cũng làm thay đổi tốc độ hấp thu. Nếu dạ dày rỗng, nồng độ đỉnh của ethanol đạt được sau uống là 30-60 phút.

Chất hoá học HClO2 (Axit clorơ)

HClO2-Axit+cloro-995

Axit clorơ là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học HClO2. Hợp chất này là một axit yếu ở dạng lỏng, không màu. Trong axit này, clo có trạng thái oxi hóa là +3. Axit clorơ nguyên chất không bền, phân ly thành axit hypoclorơ (trạng thái oxi hóa +1) và axit cloric (trạng thái oxi hóa +5). 2HClO2 (l) → HClO (l) + HClO3 (l) Các muối clorit như natri clorit là những base liên hợp bền, được tạo thành từ axit clorơ. Các muối này đôi khi được dùng để điều chế clo dioxide. HClO2 được điều chế bằng cách cho phản ứng bari clorit với dung dịch axit sulfuric loãng: Ba(ClO2)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HClO2 Axit clorơ không ổn định và nó phản ứng để tạo thành axit hypochlorous và axit chloric, một trong số chúng xuất phát từ sự khử Cl3 + thành Cl + 1 và thứ hai là từ quá trình oxy hóa Cl3 + thành Cl5 +: 2 HClO2 → HClO + HClO3 Như nhiều hợp chất có chứa clo, axit clorơ cực kỳ có hại nếu nuốt phải hoặc hít phải. Nó có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng ở mắt, niêm mạc và da. Nó là một chất oxy hóa mạnh; tuy nhiên khả năng phản ứng của nó bị hạn chế bởi tính ổn định kém.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế C2H5OH

Xem tất cả phương trình điều chế C2H5OH

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

CrSO4ClO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Crom(II) sunfat và chất Clo trioxit

Xem thêm

IO3HCOO−

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ion iodat và chất Ion format

Xem thêm

HOOC(CH2)4COOHNa2CrO2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axid Adipic và chất Sodium Hypochromite

Xem thêm

KrCrF5

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Krypton và chất Crom(V) florua

Xem thêm