Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất brom và chất Natri tetraborat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất brom và chất Natri tetraborat


Điểm khác nhau giữa chất brom và chất Natri tetraborat

Tính chất brom Natri tetraborat
Tên tiếng Việt brom Natri tetraborat
Tên tiếng Anh bromine sodium borate
Nguyên tử khối 159.8080 201.2193
Khối lượng riêng (kg/m3) 3102 2.367
Nhiệt độ sôi (°C) Lỏng
Màu sắc Nâu đỏ
Độ âm điện 2.96
Năng lượng ion hoá thứ nhất 1139.9
Phương trình tham gia Phương trình Br2 tham gia Phương trình Na2B4O7 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Br2 Phương trình điều chế Na2B4O7

Chất hoá học Br2 (brom)

Br2-brom-26

Brom được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như hóa chất nông nghiệp, thuốc nhuộm, thuốc trừ sâu, dược phẩm và các chất trung gian hóa học. Một số mục đích sử dụng đang bị loại bỏ vì lý do môi trường, nhưng các ứng dụng mới vẫn tiếp tục được tìm thấy. Các hợp chất của brom có ​​thể được dùng làm chất chống cháy. Chúng được thêm vào xốp đồ nội thất, vỏ nhựa cho đồ điện tử và hàng dệt may để làm cho chúng ít bắt lửa hơn. Tuy nhiên, việc sử dụng brom làm chất chống cháy đã bị loại bỏ ở Hoa Kỳ vì lo ngại về độc tính. Organobromides được sử dụng trong bình chữa cháy halon được sử dụng để chữa cháy ở những nơi như bảo tàng, máy bay và xe tăng. Silver bromide là một hóa chất được sử dụng trong chụp ảnh phim. Trước khi loại bỏ nhiên liệu có chì, người ta dùng brom để điều chế 1,2-di-bromoetan, là chất chống kích nổ.

Chất hoá học Na2B4O7 (Natri tetraborat)

Na2B4O7-Natri+tetraborat-1111

Natri tetraborat hay là Borax là các khối tinh thể màu trắng, không mùi; mất nước kết tinh khi đun nóng, với độ nóng chảy từ 75 đến 320 °C; nung chảy thành một khối thủy tinh ở nhiệt đỏ (thủy tinh borax); tan trong nước, glixerol; không hòa tan trong rượu. Trên thị trường hiện nó có các dạng sau: Borax khan hay natri tetraborat khan (Na2B4O7) Borax pentahydrat (Na2B4O7·5H2O) Borax decahydrat (Na2B4O7·10H2O) Borax decahydrat (Na2B4O7·10H2O) Trong đó dạng Borax decahydrat (Na2B4O7·10H2O) dân gian hay gọi là hàn the. Borax là một chất phụ gia sử dụng trong thực phẩm được biết đến là không an toàn cho sức khỏe con người, nhưng không thể phủ nhận hàn the cũng có nhiều công dụng khác được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Br2

Xem tất cả phương trình điều chế Br2

Các phương trình điều chế Na2B4O7

Xem tất cả phương trình điều chế Na2B4O7

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

OsO4GaCl

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Osmi tetroxit và chất Gali monoclorua

Xem thêm

NH2.Hg2I3[Cu(NO3)4](OH)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Mercure (II) amido-iodine và chất Tetranitratecopper(II) hydroxide

Xem thêm

CeO2ErF

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ceri oxit và chất Erbi monoflorua

Xem thêm

CoC2O4[S2O3]

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Coban(II) oxalat và chất Ion thiosunfat

Xem thêm