Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Bạc peroxit và chất Tetraaquamagnesium(II) ion

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bạc peroxit và chất Tetraaquamagnesium(II) ion


Điểm khác nhau giữa chất Bạc peroxit và chất Tetraaquamagnesium(II) ion

Tính chất Bạc peroxit Tetraaquamagnesium(II) ion
Tên tiếng Việt Bạc peroxit Tetraaquamagnesium(II) ion
Tên tiếng Anh
Nguyên tử khối 139.86700 ± 0.00080 132.3967
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C) chất lỏng chất rắn
Màu sắc không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình AgO2 tham gia Phương trình [Mg(H2O)6] tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế AgO2 Phương trình điều chế [Mg(H2O)6]

Chất hoá học AgO2 (Bạc peroxit)

AgO2-Bac+peroxit-1485

Silver Peroxide là một chất khử trùng đa năng với nhiều ứng dụng: Lợi ích của bạc Peroxide: • Không màu, không mùi, không vị • Khử trùng lâu dài • Hiệu quả ở nồng độ thấp • Ổn định trong phạm vi pH và nhiệt độ rộng • Làn da thân thiện • Phân hủy sinh học thành nước và oxy • Không gây đột biến mà không có sự tích tụ kháng thuốc của vi khuẩn Bạc trong Bạc Peroxide hoạt động theo ba cách: • Ổn định hydro peroxide • Kích hoạt hydrogen peroxide khi tiếp xúc với ô nhiễm Bạc có hoạt tính chống vi khuẩn Bạc trong hydro peroxide tác động lên DNA, trong khi hydro peroxide phá hủy trên thành tế bào vi sinh vật, làm cho hydro peroxide này với bạc hoạt động ở giai đoạn kép.

Chất hoá học [Mg(H2O)6] (Tetraaquamagnesium(II) ion)

[Mg(H2O)6]-Tetraaquamagnesium(II)+ion-2373

Muối magiê rất cần thiết trong dinh dưỡng, cần thiết cho hoạt động của nhiều enzyme, đặc biệt là những chất liên quan đến quá trình phosphoryl oxy hóa. Về mặt sinh lý, nó tồn tại dưới dạng ion trong cơ thể. Nó là một thành phần của cả chất lỏng trong và ngoài tế bào và được bài tiết qua nước tiểu và phân. Thiếu hụt gây khó chịu cho hệ thống thần kinh với tetany, giãn mạch, co giật, run, trầm cảm và hành vi tâm thần. Ion magiê với số lượng lớn là thuốc nhuận tràng ion và magiê sulfat (muối Epsom) đôi khi được sử dụng cho mục đích này. Cái gọi là "sữa magiê" là một huyền phù nước của một trong số ít các hợp chất magiê không hòa tan, magiê hydroxit; các hạt không hòa tan làm xuất hiện tên và tên của nó. Sữa magiê là một cơ sở nhẹ, và thường được sử dụng như một thuốc kháng axit. Hơn nữa, magiê được tìm thấy có liên quan đến hạ kali máu nguyên phát, đó là một lỗi bẩm sinh của quá trình trao đổi chất.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

HCOONH3CH3 C6H5-CH=CH-COOH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Metylamoni format và chất Axit xiamic

Xem thêm

F2MoO2C17H33COONa

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Molybden diflorua dioxit và chất natri oleat

Xem thêm

IBr3HICl2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Iot tribromua và chất Hidro monoiodua điclorua

Xem thêm

KAg(CN)2CfO2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Potassium dicyanoargentate(I) và chất Californi(IV) oxit

Xem thêm