Advertisement

Download tài liệu hoá học: Chuyên đề Phi kim Hóa học 9

Chuyên đề về phi kim và sơ lược về bảng tuần hoàn Hóa học gồm lí thuyết và bài tập vận dụng.

Đang tìm kiếm phương trình bạn yêu cầu...

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Advertisement

Hãy kéo xuống dưới để thấy link download tài liệu


Hãy chia sẽ cho bạn bè nếu nếu tài liệu này là hữu ích nhé

Chia sẻ qua facebook

Hoặc chia sẽ link trực tiếp:

http://phuongtrinhhoahoc.com/tai-lieu-hoa-hoc/chuyen-de-phi-kim-hoa-hoc-9-11

Tài liệu hóa học lớp 9


Advertisement

Click để Download tài liệu

(Bạn sẽ được dẫn tới trang quảng cáo và hiển thị trong vòng 15 giây)
(Quảng cáo sẽ giúp chúng mình giữ website luôn miễn phí cho tất cả học sinh)
Cảm ơn các bạn rất nhiều ^^!

Thảo luận hóa học

Nội dung trích xuất

Biên soạn: Đình Thọ Chuyên đề Phi kim Hóa học 9 1 PHI KIM. SƠ LƢỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Dạng 1: Tính chất của phi kim Tính chất của phi kim Lý thuyết và Phương pháp giải 1. Tính chất vật lý - Phi kim tồn tại ở 3 dạng: rắn, lỏng, khí; phần lớn các phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt. 2. Tính chất hóa học a) Phi kim tác dụng với kim loại - Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối hoặc oxit. Na + Cl2 −to→ 2NaCl 2Cu + O2 −to→ 2CuO b) Tác dụng với hidro - Phi kim tác dụng với hidro tạo hợp chất khí. H2 + Cl2 −to→ 2HCl c) Tác dụng với oxi - Nhiều phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit. S + O2 −to→ SO2 4P + 5O2 −to→ 2P2O5 Chú ý: Ghi nhớ và vận dụng lý thuyết để làm bài tập lý thuyết. Bài tập vận dụng Biên soạn: Đình Thọ Chuyên đề Phi kim Hóa học 9 2 Bài 1: Để loại khí clo có lẫn trong không khí, có thể dùng chất nào sau đây: Nước, dung dịch H2SO4, dung dịch NaOH, dung dịch NaCl. Hƣớng dẫn: Để loại khí clo có lẫn trong không khí, ta dùng dung dịch NaOH, vì dung dịch NaOH có phản ứng với khí clo còn các dung dịch khác thì không. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O Bài 2: Tính chất vật lý của phi kim là gì? Hƣớng dẫn: Tính chất vật lý của phi kim là phi kim tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí; phần lớn các phi kim không dẫn điện, dẫn nhiệt. Dạng 2. Chuỗi phản ứng về phi kim Lý thuyết và Phương pháp giải → Ở dạng bài tập này học sinh cần nhớ rõ về tính chất hóa học của phi kim và các hợp chất của nó, đồng thời nhớ rõ các phƣơng trình phản ứng của từng chất. Bài tập vận dụng Bài 1: Viết các phương trình phản ứng theo chuỗi biến hóa sau: a. Cl2 → NaCl → HCl → CuCl2 →AgCl b. Cl2 → HCl → AgCl → Cl2 → Br2 →I2 c. MnO2 → Cl2 → KCl → HCl → Cl2 → CaOCl2 Hƣớng dẫn: a. Cl2 + 2Na → 2NaCl 2NaCl + H2SO4 đ → Na2SO4 + 2HCl 2HCl + CuO →CuCl2 + H2O 2CuCl2 + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2AgCl↓ Biên soạn: Đình Thọ Chuyên đề Phi kim Hóa học 9 3 b. Cl2 + H2 − a/s → 2HCl HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3 2AgCl −đ/p→ 2Ag ↓ + Cl2 Cl2 + 2NaBr →2NaCl + Br2 Br2+ 2NaI → 2NaBr + I2 c. MnO2 + 4HCl → MnCl2 + 2H2O + Cl2 Cl2 + 2K → 2KCl 2KCl + H2SO4 đ,n → K2SO4 + 2HCl↑ 6HCl + KClO3 → KCl + 3H2O + 3Cl2 ↑ Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O Bài 2: Bổ túc và cân bằng các pt theo sơ đồ: a. HCl + ? → Cl2 + ? + ? b. ? + ? →CuCl2 + ? c. HCl + ? →CO2 + ? + ? d. HCl + ? →AgCl + ? e. KCl + ? →KOH + ? + ? f. Cl2 + ? →HClO + ? g. Cl2 + ? NaClO + ? + ? h. Cl2 + ? → CaOCl2 + ? i. CaOCl2 + ? → HClO + ? k. NaClO + ? → NaHCO3 + ? Hƣớng dẫn: a. HCl + MnO2 → Cl2 + H2O + MnCl2 b. CuO + HCl → CuCl2 + H2O c. HCl + Na2CO3 → CO2 + NaCl + H2O d. HCl + AgNO3 → AgCl ↓ + HNO3 e. KCl + H2O −đpdd cmn→ KOH + Cl2 + H2O f. Cl2 + H2O → HClO + HCl Biên soạn: Đình Thọ Chuyên đề Phi kim Hóa học 9 4 g. Cl2 + NaOH → NaClO + NaCl + H2O h. Cl2 + Ca(OH)2 đặc → CaOCl2 + H2O i. CaOCl2 + HCl → HClO + CaCl2 k. NaClO + H2CO3 → NaHCO3 + HClO Dạng 3. CO khử oxit kim loại Lý thuyết và Phương pháp giải xCO + M2Ox → 2M + xCO2 Phương pháp giải - Phương chung để giải là dùng phương pháp bảo toàn electron hoặc bảo toàn nguyên tố hoặc bảo toàn khối lượng, hoặc tang giảm khối lượng để giải. Chú ý : + Trong các phản ứng của C, CO, H2 thì số mol CO= nCO2, nC= nCO2, nH2= nH2O. + Các chất khử C, CO, H2 không khử được các oxit MgO, Al2O3 và các oxit khác của kim loại kiềm và kiềm thổ. + Đa số khi giải chúng ta chỉ cần viết sơ đồ chung của phản ứng, chứ không cần viết PTHH cụ thể, tuy nhiên các phản ứng nhiệt nhôm nên viết rõ PTHH vì bài toán còn liên quan nhiều chất khác. + Thực chất khi cho CO, H2 tác dụng với các chất rắn là oxit thì khối lượng của chất rắn giảm đi chính là khối lượng của oxi trong các oxit. Bài tập vận dụng Bài 1: Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 và Al2O3 rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 215,0 gam. Giá trị của m là A. 217,4g. B. 219,8g. C. 230,0g. D. 249,0g. Hƣớng dẫn: Biên soạn: Đình Thọ Chuyên đề Phi kim Hóa học 9 5 Cách 1: Ta có xCO + M2Ox → 2M + xCO2 → nCO = nCO2 = 0,15 mol m; m’ lần lượt là khối lượng chất rắn trước và sau phản ứng Theo định luật bảo toàn khối lượng: m + mCO = m' + mCO2 → m + 0,15.28 = 215 + 0,15.44 → m = 217,4g → Đáp án A Cách 2: Theo phương pháp tăng giảm khối lượng: Cứ 1 mol CO phản ứng lấy mất 1 mol O trong oxit tạo ra 1 mol CO2 → khối lượng chất rắn giảm đi 16 gam → Vậy có 0,15 mol CO phản ứng → khối lượng chất rắn giảm đi 16.0,15 = 2,4 gam → Khối lượng chất rắn ban đầu là: m = 215 + 2,4 = 217,4 gam → Đáp án A Bài 2: Khử hoàn toàn 69,6 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và CuO ở nhiệt độ cao thành kim loại cần 24,64 lít khí CO (đktc) và thu được x gam chất rắn. Cũng cho 69,6 gam A tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch B chứa y gam muối. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tạo thành z gam kết tủa. a) Giá trị của x là A. 52,0g. B. 34,4g C. 42,0g. D. 28,8g. b) Giá trị của y là Biên soạn: Đình Thọ Chuyên đề Phi kim Hóa học 9 6 A. 147,7g. B. 130,1g. C. 112,5g. D. 208,2g. c) Giá trị của z là A. 70,7g. B. 89,4g. C. 88,3g. D. 87,2.g Hƣớng dẫn: a) nCO = 24,64/22,4 = 1,1 mol Ta có: aCO + M2Oa → 2M + aCO2 Theo phương pháp tăng giảm khối lượng: Cứ 1 mol CO phản ứng → khối lượng chất rắn giảm đi 16 gam → Vậy có 1,1 mol CO phản ứng → khối lượng chất rắn giảm đi 16.1,1 = 17,6 gam → Khối lượng chất rắn sau phản ứng là: x = 69,6 – 17,6 = 52 gam → Đáp án A b) Theo ý a) ta có hỗn hợp oxit bị khử hoàn toàn → nO(oxit) = nCO phản ứng = 1,1 mol 69,6 gam A + dung dịch HCl (vừa đủ) → dung dịch B chứa y gam muối M2Oa + 2aHCl → 2MCla + xH2O Theo phương pháp tăng giảm khối lượng: Ta nhận thấy 1 mol O trong oxit bị thay thế bởi 2 mol Cl để tạo thành muối → khối lượng muối tăng so với khối lượng oxit là: 2.35,5 – 16 = 55 gam → 1,1 mol O trong oxit bị thay thế bởi 2,2 mol Cl → khối lượng muối tăng so với khối lượng oxit là: 1,1.55 = 60,5 gam → y = 69,6 + 60,5 = 130,1 gam → Đáp án B c) Cho B + dung dịch NaOH dư → z gam kết tủa MCla + aNaOH → M(OH)a + aNaCl Biên soạn: Đình Thọ Chuyên đề Phi kim Hóa học 9 7 Theo phương pháp tăng giảm khối lượng: Ta nhận thấy 1 mol Cl trong muối bị thay thế bởi 1 mol OH để tạo thành hiđroxit → khối lượng hiđroxit giảm so với khối lượng muối là: 35,5 – 17 = 18,5 gam → 2,2 mol Cl trong muối bị thay thế bởi 2,2 mol OH → khối lượng hiđroxit giảm so với khối lượng muối là: 18,5.2,2 = 40,7 gam → z = 130,1 – 40,7 = 89,4 gam → Đáp án B Dạng 4. CO2 tác dụng với dung dịch kiềm Lý thuyết và Phương pháp giải 1. Bài toán CO2, SO2 dẫn vào dung dịch NaOH, KOH - Khi cho CO2 (hoặc SO2) tác dụng với dung dịch NaOH đều xảy ra 3 khả năng tạo muối: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1) CO2 + NaOH → NaHCO3 (2) Đặt T = nNaOH : nCO2 - Nếu T = 2 : chỉ tạo muối Na2CO3 - Nếu T ≤ 1: chỉ tạo muối NaHCO3 - Nếu 1 < T < 2 : tạo cả muối NaHCO3 và Na2CO3 * Có những bài toán không thể tính T. Khi đó phải dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối. - Hấp thụ CO2 vào NaOH dư ( KOH dư ) chỉ tạo muối trung hòa Na2CO3 (K2CO3) - Hấp thụ CO2 vào NaOH chỉ tạo muối Na2CO3, Sau đó thêm BaCl2 vào thấy kết tủa. Thêm tiếp Ba(OH)2 dư vào thấy xuất hiện thêm kết tủa nữa → Tạo cả 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 Biên soạn: Đình Thọ Chuyên đề Phi kim Hóa học 9 8 - Chất hấp thụ vào bình NaOH tăng : m bình tăng = m dd tăng = m chất hấp thụ ( CO2 + H2O có thể có ) - Trong trường hợp không có các dữ kiện trên thì chia trường hợp để giải. 2. Bài toán CO2, SO2 dẫn vào dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2: Do ta không biết sản phẩm thu được là muối nào nên phải tính tỉ lệ T: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O (1) Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 (2) Đặt T = nCO2 : nCa(OH)2 - Nếu T ≤ 1: chỉ tạo muối CaCO3 - Nếu T = 2 : chỉ tạo muối Ca(HCO3)2 - Nếu 1 < T < 2: tạo cả muối CaCO3 và Ca(HCO3)2 - Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, thêm NaOH dư vào thấy có kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2 - Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thấy kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2. - Nếu không có các dữ kiện trên ta phải chia trường hợp để giải. * Khi những bài toán không thể tính T ta dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối. - Hấp thụ CO2 vào nước vôi dƣ thì chỉ tạo muối CaCO3. * Sự tăng giảm khối lượng dung dịch : Khi cho sản phẩm cháy vào bình Ca(OH)2 hay Ba(OH)2. m bình tăng = m hấp thụ m dd tăng = m hấp thụ - m kết tủa m dd giảm = m kết tủa – m hấp thụ Biên soạn: Đình Thọ Chuyên đề Phi kim Hóa học 9 9 Bài tập vận dụng Bài 1: Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dd Ca(OH)2 0,05 M thu được kết tủa X và dd Y. Cho biết khổi lượng dd Y tăng hay giảm bao nhiêu so với dd Ca(OH)2 ban đầu? Hƣớng dẫn: nCa(OH)2 = 0,05.2=0,1 mol T = nCO2 : nCa(OH)2 = 0,16/0,1 = 1,6 → 1 < T < 2 → tạo cả muối CaCO3 và Ca(HCO3)2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O 0,1……….0,1…………0,1 → Số mol CO2 dùng để hòa tan kết tủa là: 0,16 – 0,1 = 0,06 mol CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 0,06 → 0,06 → Số mol kết tủa còn lại là: 0,1 – 0,06 = 0,04 mol → m ↓ = mCaCO3 = 0,04.100 = 4g → mdd tăng = mCO2 - mCaCO3 = 0,16.44 - 4 = 3,04g Bài 2: Thổi V lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)2 1M thu được 6g kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dd lại thấy có kết tủa nữa. Tìm V? Hƣớng dẫn: Dd sau phản ứng đun nóng lại có kết tủa → có Ca(HCO3)2 tạo thành nCaCO3 = 6/100 = 0,06 mol BTNT Ca: 0,1 = nCaCO3 + nCa(HCO3)2 = 0,06 + nCa(HCO3)2 → nCa(HCO3)2 = 0,04 mol BTNT C: nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,06 + 2.0,04 = 0,14 mol → V = 0,14. 22,4 = 3,136 lít Biên soạn: Đình Thọ Chuyên đề Phi kim Hóa học 9 10 Bài 3: A là hh khí gồm CO2 , SO2 , d(A/H2) = 27. Dẫn a mol hh khí A qua bình đựng 1 lít dd NaOH 1,5aM. Sau phản ứng cô cạn cẩn thận dd thu được m gam muối khan. Tìm m theo a? Hƣớng dẫn: Gọi CT chung của 2 oxit MO2 d(A/H2) = 27 → MMO2 =27.2 =54 → M = 22(g) nNaOH = 1,5a.1 = 1,5a mol Ta có: T = nNaOH:nCO2 = 1,5a/a = 1,5 → tạo cả muối NaHMO3 và Na2MO3 MO2 + 2NaOH→ Na2MO3 + H2O 0,75a 1,5a → 0,75a MO2 + Na2MO3 + H2O → 2NaHMO3 0,25a → 0,25a 0,5a → Số mol muối Na2MO3 và NaHMO3 sau phản ứng lần lượt là: 0,5a; 0,5a Sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là: m = mNa2MO3 + mNaHMO3 = 0,5a.(23.2+22+48) + 0,5.a(24+22+48)=105a Dạng 5. Nhiệt phân muối cacbonat và hidrocacbonat Lý thuyết và Phương pháp giải Chú ý: - Các muối hidrocacbon của kim loại Na, K khi nhiệt phân chỉ cho ra muối cacbonat chứ không ra oxit kim loại. - Nếu nhiệt phân đến cùng Ba(HCO3)2 thì chất rắn thu được là BaO - Riêng FeCO3 khi nung trong không khí hoặc trong điều kiện có khí oxi thì sẽ tạo ra oxit sắt (III) FeCO3 + O2 − to → Fe2O3 + 4CO2 Biên soạn: Đình Thọ Chuyên đề Phi kim Hóa học 9 11 Bài tập vận dụng Bài 1: Nung 65.1 g muối cacbonat của kim loại M hóa trị II thu được V lít CO2. Sục CO2 thu được vào 500ml Ba(OH)2 0,95M được 34,475g kết tủa. Tìm kim loại M? Hƣớng dẫn: MCO3 − to → MO + CO2 nBa(OH)2 = 0,95.0,5 = 0,475 mol Khi sục CO2 vào Ba(OH)2 kết tủa thu được là BaCO3 → nBaCO3 = 34,475/197 = 0,175 mol nBaCO3 = 0,175 < nBa(OH)2 TH1 chỉ tạo thành muối cacbonat → nCO2 = nBaCO3 = 0,175 mol → nMCO3 = 0,175 mol → MMCO3 = 65,1/0,175 = 372 → không có kim loại nào phù hợp TH2 tạo thành hai muối BaCO3: 0,175 mol và Ba(HCO3)2: y mol BTNT Ba: 0,175 + y = 0,475 → y =0,3 nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,175 + 2.0,3 = 0,775 mol nMCO3 = nCO2 = 0,775mol → MMCO3 = 65,1/0,775 = 84 → M=24 → M: Mg Bài 2: Nung hỗn hợp X gồm FeCO3 và BaCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y và V lít CO2 (đktc). Hòa tan Y vào H2O dư thu được dung dịch Z và 8 gam chất rắn không tan. Hấp thụ hết V lít khí CO2 vào Z thu được 9,85 gam kết tủa. Khối lượng của FeCO3 và BaCO3 trong hỗn hợp ban đầu? Hƣớng dẫn: 4FeCO3 + O2 − to→ 2Fe2O3 + 4CO2 x………………→ 0,5x ……. x Biên soạn: Đình Thọ Chuyên đề Phi kim Hóa học 9 12 BaCO3 − to → BaO + CO2 y …………..→.. y……y nCO2 = x+y Chất rắn Y gồm: Fe2O3 và BaO Y + H2O dư: Chất rắn không tan là Fe2O3 → 160.0,5x = 8 → x = 0,1 mol → nCO2 = 0,1 + y BaO + H2O → Ba(OH)2 y.…………..→……..y Dung dịch Z là dung dịch Ba(OH)2 Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O y……. →…… y…… y → Số mol CO2 dư để hòa tan kết tủa BaCO3 là: (0,1+y) – y =0,1 mol CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2 0,1…→…..0,1…………………..0,1 nBaCO3 = y-0,1 = 9,85/197 = 0,05 mol → y = 0,15 mol mFeCO3 = 0,1.116 = 11,6g mBaCO3 = 0,15.197 = 29,77g

Các tài liệu cùng phân loại

Tài liệu hóa học lớp 9

Chuyên đề Phi kim Hóa học 9
Các loại hợp chất vô cơ
Tổng hợp các bài tập chương 5 Hóa học 9
Câu hỏi trắc nghiệm Hóa học 9
Phương pháp nhận biết chất hữu cơ
Hidrocacbon, Nhiên liệu Hóa học 9
Màu sắc các chất hóa học
Bài tập chuyên đề Este – Lipit trong các đề thi Đại Học – Cao Đẳng
16 Phương Pháp Và Kĩ Thuật Giải Nhanh Các Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa Học
Chuyên Đề Sắt – Đồng – Crom Lý Thuyết Và Bài Tập
Advertisement
Tài liệu chuyên đề Cacbonhidrat
Chuyên chuyên đề Amin – Amino Axit – Peptit.
Bài kiểm tra lý thuyết tổng hợp Este
Lý Thuyết Và Bài Tập Về Nhôm
Giúp Trí Nhớ Chuỗi Phản Ứng Hóa Học
Chuyên Đề cách viết đồng phân
Chuyên đề Kĩ thuật xác đồng số đồng phân
Công thức tính số đồng phân
Phương pháp viết công thức cấu tạo
Chuyên đề bài tập hidrocacbon thơm
Chuyên đề lí thuyết hidrocacbon thơm
Chuyên đề lí thuyết dẫn xuất halogen - phenol - ancol
LÝ THUYẾT POLIME, VẬT LIỆU POLIME
Lí thuyết điện phân
Bài tập điện phân
Lí thuyết andehit - xeton - cacboxylic
Chuyên đề phương trình phản ứng
Bài tập chuỗi phương trình hóa học
50 bài toán cực khó và hay về este đa chức
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 657
Đáp án Đề thi thử THPT QG 2021 - Đề 485

Xem Phương Trình Hóa Học Ở Các Ngôn Ngữ Khác

Arabic (قاموس المعادلات الكيميائية) Bulgarian (речник на химичните уравнения) Chinese (Simplified) (化学方程式字典) Chinese (Traditional) (化學方程式字典) Croatian (rječnik kemijskih jednadžbi) Czech (slovník chemických rovnic) Danish (kemisk ligningsordbog) Dutch (woordenboek voor chemische vergelijkingen) Finnish (kemiallisten yhtälöiden sanakirja) French (dictionnaire d'équations chimiques) German (Wörterbuch für chemische Gleichungen) Greek (λεξικό χημικής εξίσωσης) Hindi (रासायनिक समीकरण शब्दकोश) Italian (dizionario delle equazioni chimiche) Japanese (化学反応式辞書) Korean (화학 방정식 사전) Norwegian (kjemisk ligningsordbok) Polish (Słownik równań chemicznych) Portuguese (dicionário de equação química) Romanian (dicționar de ecuații chimice)
Advertisement
Russian (словарь химических уравнений) Spanish (diccionario de ecuaciones químicas) Swedish (kemisk ekvationsordbok) Catalan (diccionari d’equacions químiques) Filipino (kemikal na equation ng kemikal) Hebrew (מילון משוואה כימית) Indonesian (kamus persamaan kimia) Latvian (ķīmisko vienādojumu vārdnīca) Lithuanian (cheminių lygčių žodynas) Serbian (речник хемијских једначина) Slovak (slovník chemických rovníc) Slovenian (slovar kemijske enačbe) Ukrainian (словник хімічних рівнянь) Albanian (fjalor i ekuacionit kimik) Estonian (keemiliste võrrandite sõnastik) Galician (dicionario de ecuacións químicas) Hungarian (kémiai egyenlet szótár) Maltese (dizzjunarju tal-ekwazzjoni kimika) Thai (พจนานุกรมสมการเคมี) Turkish (kimyasal denklem sözlüğü)
Advertisement
Persian (فرهنگ معادلات شیمیایی) Afrikaans (chemiese vergelyking woordeboek) Malay (kamus persamaan kimia) Swahili (kamusi ya equation ya kemikali) Irish (foclóir cothromóid cheimiceach) Welsh (geiriadur hafaliad cemegol) Belarusian (слоўнік хімічных ураўненняў) Icelandic (efnajöfnuorðabók) Macedonian (речник за хемиска равенка) Yiddish (כעמיש יקווייזשאַן ווערטערבוך) Armenian (քիմիական հավասարության բառարան) Azerbaijani (kimyəvi tənlik lüğəti) Basque (ekuazio kimikoen hiztegia) Georgian (ქიმიური განტოლების ლექსიკონი) Haitian Creole (diksyonè ekwasyon chimik) Urdu (کیمیائی مساوات کی لغت) Bengali (রাসায়নিক সমীকরণ অভিধান) Bosnian (rječnik hemijskih jednadžbi) Cebuano (kemikal nga equation nga diksyonaryo) Esperanto (vortaro pri kemia ekvacio) Gujarati (રાસાયણિક સમીકરણ શબ્દકોશ) Hausa (kamus din lissafi na sinadarai) Hmong (tshuaj lom neeg txhais lus) Igbo (chemical dictionary ọkọwa okwu) Javanese (kamus persamaan kimia) Kannada (ರಾಸಾಯನಿಕ ಸಮೀಕರಣ ನಿಘಂಟು) Khmer (វចនានុក្រមសមីការគីមី) Lao (ວັດຈະນານຸກົມສົມຜົນທາງເຄມີ) Latin (equation eget dictionary) Maori (papakupu whārite matū) Marathi (रासायनिक समीकरण शब्दकोश) Mongolian (химийн тэгшитгэлийн толь бичиг) Nepali (रासायनिक समीकरण शब्दकोश) Punjabi (ਰਸਾਇਣਕ ਸਮੀਕਰਨ ਕੋਸ਼) Somali (qaamuuska isle'eg kiimikada) Tamil (வேதியியல் சமன்பாடு அகராதி) Telugu (రసాయన సమీకరణ నిఘంటువు) Yoruba (iwe itumọ idogba kemikali) Zulu (isichazamazwi se-chemical equation) Myanmar (Burmese) (ဓာတုညီမျှခြင်းအဘိဓါန်) Chichewa (mankhwala equation dikishonale) Kazakh (химиялық теңдеу сөздігі) Malagasy (rakibolana fitoviana simika) Malayalam (rakibolana fitoviana simika) Sinhala (රසායනික සමීකරණ ශබ්ද කෝෂය) Sesotho (lik'hemik'hale ea equation ea lik'hemik'hale) Sudanese (kamus persamaan kimia) Tajik (луғати муодилаи химиявӣ) Uzbek (kimyoviy tenglama lug'ati) Amharic (የኬሚካል እኩልታ መዝገበ-ቃላት) Corsican (dizziunariu d'equazioni chimichi) Hawaiian (puke wehewehe ʻōlelo kūmole) Kurdish (Kurmanji) (ferhenga hevkêşeya kîmyewî) Kyrgyz (химиялык теңдемелер сөздүгү) Luxembourgish (chemesche Gleichwörterbuch) Pashto (د کيمياوي معادلې قاموس) Samoan (vailaʻau faʻasino igoa) Scottish Gaelic (faclair co-aontar ceimigeach) Shona (kemikari equation duramazwi) Sindhi (ڪيميائي مساوات ڊڪشنري) Frisian (gemysk fergeliking wurdboek) Xhosa (imichiza equation dictionary)

Doanh thu từ quảng cáo giúp chúng mình duy trì nội dung chất lượng cho website - vì sao chúng mình phải đặt quảng cáo ? :D

  Cách tắt chặn quảng cáo  

Tôi không muốn hỗ trợ Từ Điển (Đóng) - :(