Xin vui lòng đợi trong giây lát


12O2 + C12H22O1111H2O + 12CO2
(khí) (rắn) (lỏng) (khí)
(không màu) (không màu) (không màu)
12 1 11 12 Hệ số
Nguyên - Phân tử khối (g/mol)
Số mol
Khối lượng (g)

Điều kiện phản ứng

Không có

Cách thực hiện phản ứng

Đốt C12H22O11 trong không khí.

Hiện tượng nhận biết

có khí thoát ra.

Câu hỏi minh họa

Câu 1. Bài toán khối lượng

Đốt cháy 24,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccacrozơ cần dùng 0,84 mol O2. Mặt khác đun nóng 24,48 gam X trong môi trường axit, thu được hỗn hợp Y gồm các hợp chất hữu cơ. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, thu được m gam Ag
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là


A. 43,20 gam
B. 25,92 gam
C. 34,56 gam
D. 30,24 gam

Xem đáp án câu 1

Câu 2. Đốt cháy

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O. Giá trị của m là


A. 8,36.
B. 13,76
C. 9,28.
D. 8,64.

Xem đáp án câu 2

Đóng góp nội dung

Nếu thấy phương trình này còn thiếu nội dung, bạn hãy điền vào form này, chúng mình sẽ xem và thêm nội dung vào trong thời gian sớm nhất.


Thông tin thêm về phương trình hóa học

Phản ứng cho O2 (oxi) tác dụng vói C12H22O11 (Mantozơ) tạo thành H2O (nước)

Phương trình để tạo ra chất O2 (oxi)

KNO3 => KNO2 + O2 H2O => H2 + O2 Cu(NO3)2 => CuO + NO2 + O2

Phương trình để tạo ra chất C12H22O11 (Mantozơ)

C6H12O6 + C6H12O6 => H2O + C12H22O11

Phương trình để tạo ra chất H2O (nước)

NH4NO2 => H2O + N2 HCl + NaOH => H2O + NaCl C6H12O6 + Cu(OH)2 => H2O + (C6H11O6)2Cu

Phương trình để tạo ra chất CO2 (Cacbon dioxit)

CO + O2 => CO2 C + O2 => CO2 C2H5OH + O2 => H2O + CO2

Xin bạn hãy tắt phần mềm chặn quảng cáo - vì sao chúng mình phải đặt quảng cáo ? :D