Tìm kiếm khái niệm hóa học

Hãy nhập vào khái niệm bất kỳ để bắt đầu tìm kiếm

Hóa học xanh | Khái niệm hoá học

Hóa học xanh (Green chemistry) liên quan đến việc thiết kế các quá trình và sản phẩm hóa học trong đó việc sử dụng hoặc tạo ra các hóa cất độc hại được loại trừ hoàn toàn hoặc giảm đến mức thấp nhất.


1. Định nghĩa

Theo định nghĩa, hóa học xanh (Green chemistry) liên quan đến việc thiết kế các quá trình và sản phẩm hóa học trong đó việc sử dụng hoặc tạo ra các hóa cất độc hại được loại trừ hoàn toàn hoặc giảm đến mức thấp nhất.

hinh-anh-hoa-hoc-xanh-267-0

2. Lịch sử của hóa học xanh

Ngược dòng thời gian cách đây khoảng 2 thập kỷ, các khái niệm như "hóa học xanh" hoặc "sự phát triển bền vững" (sustainable development) đã bắt đầu được các nhà khoa học cũng như các nhà quản lý quan tâm đến.

Vào năm 1987, Ủy ban của tổ chức LHQ đặc trách về vấn đề môi trường và sự phát triển của thế giới, thường được gọi là Ủy ban Bruntland, đã lưu ý rằng sự phát triển về kinh tế không phải luôn luôn đưa đến sự cái tiến, mà sẽ có khả năng làm giảm chất lượng đời sống của nhân loại. Từ đó, khái niệm "sự phát triển bền vững" đã được định nghĩa là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu cần thiết của hiện tại nhưng không được gây ảnh hưởng xấu đến các nhu cầu cần thiết của thế hệ tương lai. Định nghĩa này tương đối rộng và liên quan đến các vấn đề  của xã hội. 

Khái niệm "sự phát triển bền vững" mặc dù từng gây ra nhiều tranh cãi, nhưng thực tế có liên quan trực tiếp đến các ngành công nghiệp hóa chất, bởi vì nó liên quan đến việc loại trừ vấn đề ô nhiễm môi trường cũng như việc sử dụng cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên. Cốt lõi của khái niệm này chính là kim chỉ nam của mục tiêu cũng như những nguyên tắc của hóa học xanh.

Vào năm 1991, Văn phòng độc chất và chống ô nhiễm (Office of Polution Prevention Agency) của cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (US Environmental Protection Agency) đã khởi xướng chương trình hóa học xanh, phát động các nghiên cứu tìm kiếm các biện pháp hay quy trình tổng hợp hữu cơ thay thế cho các quy trình hiện tại.

Đến năm 1993, Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ đã chính thức thông qua chương trình mang tên "Chương trình hóa học xanh của Hoa Kỳ". Đó là cơ sở cho các hoạt động về hóa học xanh ở Hoa Kỳ, ví dụ như các giải thưởng về hóa học xanh hay các hội nghị thường niên về hóa học xanh. Nhiệm vụ chính của chương trình hóa học xanh là xúc tiến các công nghệ hóa học tiên tiến nhằm loại trừ hay hạn chế việc sử dụng hoặc sinh ra các hóa chất độc hại trong thiết kế, sản xuất cũng như trong tiêu thụ sản phẩm hóa chất.

Ở Châu Âu, các hoạt động về hóa học xanh được khởi xướng từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20. Các nghiên cứu về hóa học xanh đặc biết được các nhà khoa học ở Anh Quốc và Ý hưởng ứng.

Vào những năm cuối cùng của thập kỷ, các nhà khoa học Nhật Bản đã xây dựng một mạng lưới hóa học xanh và hóa học bền vững (Green and Sustainable Chemistry Network) nhằm thúc đẩy sự phát triển của các nghiên cứu về hóa học xanh cho một tương lai bền vững. Hiện nay, các trung tâm nghiên cứu và đào tạo về Hóa học xanh đã có mặt khắp nơi trên thế giới, từ Hoa kỳ, châu Âu, châu Á, châu Úc đến cả các trường đại học và nghiện nghiên cứu ở châu Phi.

hinh-anh-hoa-hoc-xanh-267-1

Các nghiên cứu mới nhất của hóa học xanh tập trung giải quyết những vấn đề liên quan đến các rủi ro rõ ràng trước mắt do hóa chất độc hại mang lại và cả các vấn đề mang tính toàn cầu như sự thay đổi khí hậu trên Trái Đất, hiện tượng mưa acid, hiện tượng nóng lên của trái đất, vấn đề sản xuất năng lượng, nguồn nước sạch và nguồn thực phẩm cho nhân loại và sự xuất hiện ngày càng nhiều hóa chất độc hại trong môi trường.

Ví dụ, nhờ các hoạt động hóa học xanh, hàng triệu tấn CFCs (chlorofluorocarbons) dùng trong nhiều sản phẩm công nghiệp lẫn gia dụng có tác hại đến tầng ozone của trái đất đã và đang được thay thế bằng các hóa chất an toàn hơn. Các nguồn năng lượng có khả năng tái tạo đang dần dần thay thế các nguồn năng lượng dầu mỏ đang có nguy cơ cạn kiệt. Các loại thuốc trừ sâu hay hóa chất nông nghiệp độc hại cho môi trường đang được thay thế bàng những loại hóa chất có tính chọn lọc cao hơn đồng thời dễ bị phân hủy khi được thải ra môi trường.

hinh-anh-hoa-hoc-xanh-267-2

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các khái niệm hoá học liên quan

Phản ứng este hóa

Phản ứng este hóa là phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol trong điều kiện nhiệt độ, có H2SO4 đặc làm xúc tác. Đặc điểm của phản ứng este là phản ứng thuận nghịch, hiệu suất phản ứng H <100%.

Xem chi tiết

Enzim

Enzim là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống. Enzm chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng.

Xem chi tiết

Nhiệt độ bay hơi

Nhiệt độ bay hơi hay điểm bay hơi hay điểm sôi của một chất lỏng là nhiệt độ mà áp suất hơi của chất lỏng bằng với áp suất chung quanh chất lỏng. Khi đạt tới ngưỡng đó thì chất chuyển trạng thái từ lỏng sang khí.

Xem chi tiết

Photpho

Photpho là nguyên tố hóa học thuộc ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Photpho có nhiều dạng thù hình như photpho trắng, photpho đỏ, photpho đen. Photpho là một phi kim hoạt động trung bình, vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa. Photpho được ứng dụng nhiều trong đời sống và trong công nghiệp như sản xuất axit photphoric, diêm... ngoài ra photpho còn được sử dụng vào mục đích quân sự như sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói...

Xem chi tiết

Phân tích khối lượng

Phân tích khối lương (còn gọi là phương pháp cân) là phương pháp xác định hàm lượng các chất dựa vào khối lượng của sản phẩm ở dạng tinh khiết chứa thành phần của chất cần phân tích được tách ra khỏi các chất khác có trong mẫu

Xem chi tiết
Xem tất cả khái niệm hoá học

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

C5H4NCOOHCdSiO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit nicotinic và chất Cadmi metasilicat

Xem thêm

H2NNHCO2CH2CH3C2H5NH3NO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ethyl N-aminocacbamat và chất

Xem thêm

IO3Hg2NO3OH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ion iodat và chất Thủy ngân(I) nitrat hidroxit

Xem thêm

Zn3P2Na2UO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất kẽm photphua và chất Dinatri uranat

Xem thêm