Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Chì(II) sulfat và chất Vàng pentaflorua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Chì(II) sulfat và chất Vàng pentaflorua


Điểm khác nhau giữa chất Chì(II) sulfat và chất Vàng pentaflorua

Tính chất Chì(II) sulfat Vàng pentaflorua
Tên tiếng Việt Chì(II) sulfat Vàng pentaflorua
Tên tiếng Anh C.I.77630; Anglislite; Fast White; Milk White; C.I.Pigment White 3; Sulfuric acid lead(II); Plumbous sulfate; Lead(II) sulfate; Freemans White Lead; NA-2291; Lead Bottoms; Mulhouse White; Sulfuric acid lead(II) salt; Anglesite gold(v) fluoride
Nguyên tử khối 303.2626 291.9585850 ± 0.0000065
Khối lượng riêng (kg/m3) 6290
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu đỏ
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình PbSO4 tham gia Phương trình AuF5 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế PbSO4 Phương trình điều chế AuF5

Chất hoá học PbSO4 (Chì(II) sulfat)

PbSO4-Chi(II)+sulfat-1118

Chì sulfat có dạng chất rắn kết tinh màu trắng. Không hòa tan trong nước, không hòa tan trong rượu, hòa tan trong amoni axetat (> 6M), hòa tan trong amoni tartrat với sự có mặt của amoni clorua và amoniac. Tiếp xúc có thể gây kích ứng da, mắt và niêm mạc. Có thể gây độc nhẹ khi nuốt phải, hít phải và hấp thụ qua da. Chì (II) sulfat được điều chế bằng cách xử lý oxit, hydroxit hoặc cacbonat với axit sulfuric nóng, hoặc bằng cách xử lý muối hòa tan với axit sulfuric. Ngoài ra, nó có thể được tạo ra bởi sự trao đổi phản ứng của các dịch vụ sử dụng của kim loại nitrat và natri sunfat.

Chất hoá học AuF5 (Vàng pentaflorua)

AuF5-Vang+pentaflorua-2178

Vàng Pentafluoride là nguồn Vàng không tan trong nước để sử dụng trong các ứng dụng nhạy cảm với oxy, như sản xuất kim loại. Các hợp chất florua có ứng dụng đa dạng trong các công nghệ và khoa học hiện nay, từ tinh chế dầu và ăn mòn đến hóa học hữu cơ tổng hợp và sản xuất dược phẩm. Magiê Fluoride, chẳng hạn, đã được các nhà nghiên cứu tại Viện Quang học lượng tử Max Planck sử dụng vào năm 2013 để tạo ra một lược tần số trung hồng ngoại mới bao gồm các microresonators tinh thể, một sự phát triển có thể dẫn đến những tiến bộ trong tương lai của quang phổ phân tử. Florua cũng thường được sử dụng cho kim loại hợp kim và lắng đọng quang học. Vàng Pentafluoride thường có sẵn ngay lập tức trong hầu hết các khối lượng. Thành phần siêu tinh khiết và độ tinh khiết cao cải thiện cả chất lượng quang học và tính hữu dụng như các tiêu chuẩn khoa học. Bột nguyên tố nano và huyền phù, như các dạng diện tích bề mặt cao thay thế, có thể được xem xét.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế PbSO4

Xem tất cả phương trình điều chế PbSO4

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

ZnSO3HBr

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Kẽm sunfit và chất Hidro bromua

Xem thêm

C7H16FP

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Heptan và chất Photpho monoflorua

Xem thêm

F2OTi(NH4)2S4O6

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Titan(IV) diflorua oxit và chất Amoni dithionat

Xem thêm

CrC10H15NO

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Crom và chất Pholedrine

Xem thêm