Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Photpho (III) clorua và chất Natri format

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Photpho (III) clorua và chất Natri format


Điểm khác nhau giữa chất Photpho (III) clorua và chất Natri format

Tính chất Photpho (III) clorua Natri format
Tên tiếng Việt Photpho (III) clorua Natri format
Tên tiếng Anh phosphorus trichloride
Nguyên tử khối 137.3328 68.0072
Khối lượng riêng (kg/m3) 1574 1920
Nhiệt độ sôi (°C) Lỏng chất rắn
Màu sắc Không màu hạt nhỏ màu trắng chảy rữa
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình PCl3 tham gia Phương trình HCOONa tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế PCl3 Phương trình điều chế HCOONa

Chất hoá học PCl3 (Photpho (III) clorua)

PCl3-Photpho+(III)+clorua-235

Photpho triclorua là một hợp chất hóa học vô cơ có thành phần gồm hai nguyên tố là phốt pho và clo, với công thức hóa học được quy định là PCl3. Hợp chất này có hình dạng kim tự tháp hình tam giác. Đây cũng là hợp chất quan trọng nhất trong ba photpho clorua. PCl3 là một hóa chất công nghiệp quan trọng, được sử dụng để sản xuất hợp chất hữu cơ photpho cho nhiều ứng dụng.

Chất hoá học HCOONa (Natri format)

HCOONa-Natri+format-3565

Natri format được dùng trong nhiều quy trình in ấn và nhuộm vải. Nó còn được dùng làm chất đệm cho các axit mạnh để tạng độ pH, và là một chất phụ gia thực phẩm

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế PCl3

Xem tất cả phương trình điều chế PCl3

Các phương trình điều chế HCOONa

Xem tất cả phương trình điều chế HCOONa

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

BiI3F4P2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bitmut(III) iodua và chất Tetrafloro diphotphin

Xem thêm

SClF5H2PO3F

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Lưu huỳnh clorua pentaflorua và chất Axit florophotphoric

Xem thêm

NH4ReO4(NH4)3AsS3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ammoni perrhenat và chất Amoni thioarsenit

Xem thêm

C6H5-C(NNHC6H5)-CH3CdSeO3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Acetone phenone phenylhydrazone và chất Cadmi selenit

Xem thêm