Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất natri sulfit và chất natri pyrosulfat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất natri sulfit và chất natri pyrosulfat


Điểm khác nhau giữa chất natri sulfit và chất natri pyrosulfat

Tính chất natri sulfit natri pyrosulfat
Tên tiếng Việt natri sulfit natri pyrosulfat
Tên tiếng Anh sodium sulfite Disulfuric acid disodium salt
Nguyên tử khối 126.0427 222.1053
Khối lượng riêng (kg/m3) 2633 2.658
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Na2SO3 tham gia Phương trình Na2S2O7 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Na2SO3 Phương trình điều chế Na2S2O7

Chất hoá học Na2SO3 (natri sulfit)

Na2SO3-natri+sulfit-145

Natri sunfit được dùng trước tiên trong ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy. Nó được dùng làm chất khử chất thải có oxi trong xử lý nước, trong ngành công nghiệp nhiếp ảnh để bảo vệ các dung dịch tráng phim khỏi bị oxi hóa và để rửa sạch thuốc thử (natri thiosulfat) khỏi các cuộn phim và giấy ảnh; làm chất tẩy, chất khử clo và lưu huỳnh trong ngành in ấn và trong ngành da giày làm chất sunfit hóa các phần da được chiết. Nó còn được dùng để tinh chế TNT trong quân sự. Nó dùng trong sản xuất hóa chất làm tác nhân sunfonat và sunfometyl hóa, trong sản xuất natri thiosulfat. Ngoài ra nó còn được dùng trong nhiều ứng dụng khác, như tách quặng, thu hồi dầu, bảo quản thực phẩm, làm phẩm nhuộm.

Chất hoá học Na2S2O7 (natri pyrosulfat)

Na2S2O7-natri+pyrosulfat-1158

Natri pyrosulfat là hợp chất vô cơ có công thức Na2S2O7. Nó là tinh thể rắn không màu, bị thủy phân trong nước Nó thu được bằng cách khử natri bisulfat: 2 NaHSO4 → Na2S2O7 + H2O Nhiệt độ trên 460°C tiếp tục phân hủy hợp chất, tạo ra natri sulfat và lưu huỳnh trioxit: Na2S2O7 → Na2SO4 + SO3

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế Na2SO3

Xem tất cả phương trình điều chế Na2SO3

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

Eu(OH)3SeOCl2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Europi(III) hydroxit và chất Selenylchloride

Xem thêm

PbSO4FeO2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Chì(II) sulfat và chất Sắt đioxit

Xem thêm

CsFfecl2y/x

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cesi florua và chất Sắt clorua

Xem thêm

K2[Hg(CN)4]C6H5CHCH2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Dipotassium Mercury tetracyanide và chất Styren

Xem thêm