Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Indi tribromua và chất Bạc nitrat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Indi tribromua và chất Bạc nitrat


Điểm khác nhau giữa chất Indi tribromua và chất Bạc nitrat

Tính chất Indi tribromua Bạc nitrat
Tên tiếng Việt Indi tribromua Bạc nitrat
Tên tiếng Anh Indium(I) bromide
Nguyên tử khối 354.5300 169.8731
Khối lượng riêng (kg/m3) 4350
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình InBr3 tham gia Phương trình Ag(NO3) tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế InBr3 Phương trình điều chế Ag(NO3)

Chất hoá học InBr3 (Indi tribromua)

InBr3-Indi+tribromua-1077

Indi (III) bromua InBr3, là một hợp chất hóa học của indi và brom. Nó là một axit Lewis và đã được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ. Nó có cấu trúc tinh thể tương tự như nhôm triclorua. Khi nóng chảy, indi bromua có dạng dime, In2Br6, và nó chủ yếu là dime hóa trong pha khí. Dimer có các nguyên tử brom bắc cầu có cấu trúc tương tự như nhôm triclorua Al2Cl6. Indi (III) bromua phản ứng với kim loại indi tạo thành indi bromua hóa trị thấp hơn, InBr2, In4Br7, In2Br3, In5Br7, In7Br9, indi (I) bromua. Trong dung dịch xylene hồi lưu InBr3 và In kim loại phản ứng để tạo thành InBr2.

Chất hoá học Ag(NO3) (Bạc nitrat)

Ag(NO3)-Bac+nitrat-1474

Bạc nitrat được dùng làm chất khởi đầu trong việc tổng hợp các hợp chất bạc khác như khử trùng, và tạo màu vàng cho thủy tinh của kính màu. Ngoài ra, bạc nitrat còn dùng để phân biệt các ion nhóm halogen với nhau (trừ AgF) AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 AgNO3 + HBr → AgBr + HNO3 AgNO3 + HI → AgI + HNO3

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

HfCl2OCoNO3OH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Diclorohafni oxit và chất Coban nitrat hidroxit

Xem thêm

NH3OHClO4Ag(NH3)2OH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Hydroxylamin perclorat và chất Diamminesilver(I) hydroxide

Xem thêm

F2H4P2O6.2H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất flo và chất Hypophosphoric acid dihydrate

Xem thêm

Ni(OH)2FTh

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Niken(II)dihidroxit và chất Thori monoflorua

Xem thêm