Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Ion hidro cacbonat và chất Ety I-ot dua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ion hidro cacbonat và chất Ety I-ot dua


Điểm khác nhau giữa chất Ion hidro cacbonat và chất Ety I-ot dua

Tính chất Ion hidro cacbonat Ety I-ot dua
Tên tiếng Việt Ion hidro cacbonat Ety I-ot dua
Tên tiếng Anh Hydrogen carbonate ion Iodoethane; Ethyl iodide; 1-Iodoethane
Nguyên tử khối 155.9656
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HCO3 tham gia Phương trình C2H5I tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HCO3 Phương trình điều chế C2H5I

Chất hoá học HCO3 (Ion hidro cacbonat)

HCO3−-Ion+hidro+cacbonat-987

Ion hidro cacbonat hay hydrocacbonat tạo ra từ việc loại bỏ một proton từ axit cacbonic. Nó có vai trò như một chất chuyển hóa ở người, ở Saccharomyces cerevisiae, và của Escherichia coli, chất chuyển hóa của chuột. Nó là một bazơ liên hợp của một axit cacbonic, một axit liên hợp của một cacbonat. Bicarbonate đóng một vai trò sinh hóa quan trọng trong hệ thống đệm pH sinh lý. Các muối vô cơ có chứa gốc -HCO3, là một yếu tố quan trọng trong việc xác định độ pH của máu và nồng độ của các ion bicarbonat được điều chỉnh bởi thận. Mức độ trong máu là một chỉ số về khả năng dự trữ kiềm hoặc khả năng đệm.

Chất hoá học C2H5I (Ety I-ot dua)

C2H5I-Ety+I-ot+dua-301

Ethyl iodua là một hợp chất lỏng không màu, dễ cháy, có công thức hóa học là C2H5I và được điều chế bằng cách đun nóng etanol với phospho iodua 3 C2H5OH + PI3 → 3 C2H5I + H3PO3 Khi tiếp xúc với không khí, đặc biệt là dưới tác dụng của ánh sáng, nó bị phân hủy và chuyển sang màu vàng hoặc đỏ do iốt hòa tan. Ethyl iodide thường được bảo quản trong môi trường có bột đồng để tránh bị phân hủy.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

C2H5IFSr

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ety I-ot dua và chất Stronti monoflorua

Xem thêm

AuCl3CH2=C-Cl-CH=CH2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Vàng(III) clorua và chất cloropren

Xem thêm

H3PO4BiBr3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất axit photphoric và chất Bitmut tribromua

Xem thêm

C2H5COONH4+H3NCH2COO

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Amoni propionat và chất Glyxin; Gly, G

Xem thêm