Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Pyridinium ion và chất Clo dioxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Pyridinium ion và chất Clo dioxit


Điểm khác nhau giữa chất Pyridinium ion và chất Clo dioxit

Tính chất Pyridinium ion Clo dioxit
Tên tiếng Việt Pyridinium ion Clo dioxit
Tên tiếng Anh chlorine dioxide
Nguyên tử khối 80.1078 67.4518
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HC5H5N tham gia Phương trình ClO2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HC5H5N Phương trình điều chế ClO2

Chất hoá học HC5H5N (Pyridinium ion)

HC5H5N-Pyridinium+ion-989

Pyridinium ion có công thức [C5H5NH] +. Nó là axit liên hợp của pyridin. Nhiều cation liên quan được biết đến liên quan đến các pyridin được thay thế, như picolines, lutidines, collidine. Chúng được điều chế bằng cách xử lý pyridine với axit. Vì pyridin thường được sử dụng làm bazơ hữu cơ trong các phản ứng hóa học, nên muối pyridinium được tạo ra trong nhiều phản ứng axit-bazơ. Các muối của nó thường không hòa tan trong dung môi hữu cơ, vì vậy sự kết tủa là một dấu hiệu cho thấy sự tiến triển của phản ứng. Ion pyridinium cũng đóng một vai trò trong quá trình acyl hóa Friedel-Crafts. Khi pyridin có mặt, nó tạo thành một phức hợp với ion acylium electrophin, khiến nó phản ứng mạnh hơn. Các cation pyridinium có mùi thơm, được xác định thông qua quy tắc Hückel. Chúng đẳng điện tử với benzen.

Chất hoá học ClO2 (Clo dioxit)

ClO2-Clo+dioxit-484

Clo dioxit là một chất khí màu vàng đến màu vàng đỏ. Khi thêm vào nước, clo dioxit tạo thành ion clorit, đây cũng là một chất hóa học rất dễ phản ứng. Chlorine dioxide được sử dụng làm chất tẩy trắng tại các nhà máy sản xuất giấy và trong các cơ sở xử lý nước công cộng để làm cho nước uống an toàn. Năm 2001, clo dioxit và clorit được sử dụng để khử nhiễm một số tòa nhà công cộng sau khi phát tán bào tử bệnh than ở Hoa Kỳ. Clo dioxit hydrat đông đặc là chất rắn màu da cam, có dạng như một khối nước đá, có mùi clo thoang thoảng. Nó chỉ có thể được vận chuyển ở trạng thái đông lạnh. Nếu nó tan băng và tiếp tục ấm lên, khí clo dioxit sẽ thoát ra. Khí độc khi hít phải. Khí và chất lỏng bị phân hủy dữ dội bởi các vật liệu hữu cơ. Nó được sử dụng để tẩy trắng bột gỗ, chất béo và dầu; trong chế biến bột mì, và để lọc nước. Chlorine dioxide là một chất khí màu vàng đến đỏ hoặc chất lỏng màu nâu đỏ có mùi khó chịu tương tự như mùi clo.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Các phương trình điều chế ClO2

Xem tất cả phương trình điều chế ClO2

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

NaFCu2SO4(OH)2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri florua và chất Đồng(II) hidroxit sunfat

Xem thêm

GeCl4CH3-CH2-COO-CH2-C6H5

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Germani(IV) clorua và chất Benzyl propionat

Xem thêm

K2OPF3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất kali oxit và chất Phospho triflorua

Xem thêm

C2H5ICH2=CHCH2OH

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ety I-ot dua và chất Allyl alcohol

Xem thêm