Tìm kiếm chất hóa học

Hãy nhập vào chất hoá học để bắt đầu tìm kiếm

Lưu ý: có thể tìm nhiều chất cùng lúc mỗi chất cách nhau 1 khoảng trắng, ví dụ: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit disunfuric và chất Thủy ngân(II) nitrat monohidrat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit disunfuric và chất Thủy ngân(II) nitrat monohidrat


Điểm khác nhau giữa chất Axit disunfuric và chất Thủy ngân(II) nitrat monohidrat

Tính chất Axit disunfuric Thủy ngân(II) nitrat monohidrat
Tên tiếng Việt Axit disunfuric Thủy ngân(II) nitrat monohidrat
Tên tiếng Anh pyrosulfuric acid Nitric acid mercury hydrate
Nguyên tử khối 178.1417 342.6151
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình H2S2O7 tham gia Phương trình Hg(NO3)2.H2O tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế H2S2O7 Phương trình điều chế Hg(NO3)2.H2O

Chất hoá học H2S2O7 (Axit disunfuric)

H2S2O7-Axit+disunfuric-1028

Axit disulfuric hoặc axit pyrosulfuric, còn được đặt tên là oleum, là một oxyacid của lưu huỳnh. Axit disulfuric có công thức phân tử là H2S2O7 trong đó nguyên tử S ở trạng thái oxi hóa +5. Nó là thành phần chính của axit sunfuric bốc khói (còn được gọi là “oleum”) được mô tả bằng công thức ySO3 · H2O trong đó y là tổng số mol lưu huỳnh trioxit. Chúng cũng có thể được mô tả bằng công thức: H2SO4 · xSO3, cũng là thành phần nhỏ của axit sulfuric khan lỏng do các chất cân bằng: H2O + SO3 → H2SO4 + SO3 → H2S2O7 Do đó, axit disulfuric được điều chế bằng cách cho SO3 dư với axit sunfuric phản ứng: H2SO4 + SO3 → H2S2O7

Chất hoá học Hg(NO3)2.H2O (Thủy ngân(II) nitrat monohidrat)

Hg(NO3)2.H2O-Thuy+ngan(II)+nitrat+monohidrat-1056

Thủy ngân(II) nitrat là hợp chất vô cơ chất rắn kết tinh màu trắng. Độc khi hít phải, nuốt phải hoặc tiếp xúc với da. Tiếp xúc lâu với lửa hoặc nhiệt có thể dẫn đến nổ. Khi đun nóng sẽ phân hủy tạo ra các oxit nitơ độc hại. Được sử dụng để chế tạo các hóa chất khác và trong y học. Nó được điều chế bằng phản ứng giữa axit nitric nóng đậm đặc với kim loại thủy ngân, trong các điều kiện này, axit nitric là một chất oxy hóa. Pha loãng axit nitric sẽ tạo ra thuỷ ngân(I) nitrat.

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao


Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

HAtInP

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Astatin và chất Indi phosphua

Xem thêm

F2YCeCl3.7H2O

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Yterbi(II) florua và chất Xeri(III) clorua heptahidrat

Xem thêm

N2O5Na2S2O6

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất dinitơ pentaoxit và chất Natri dithionat

Xem thêm

BaCO3CuF2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bari cacbonat và chất Đồng(II) florua

Xem thêm